Tổng quan về Công văn 9057/CT-TTHT năm 2017
Công văn 9057/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn dành cho các doanh nghiệp về công tác kê khai thuế. Nội dung văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế liên quan đến việc xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế giữa trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật quản lý thuế.
Các nội dung cốt lõi về hướng dẫn kê khai thuế
- Nguyên tắc phân cấp kê khai thuế: Doanh nghiệp phải căn cứ vào hình thức hạch toán của đơn vị phụ thuộc (hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc) và địa bàn hoạt động (cùng tỉnh hay khác tỉnh với trụ sở chính) để thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các sắc thuế liên quan theo đúng thẩm quyền quản lý của cơ quan thuế địa phương.
- Kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Đối với đơn vị phụ thuộc hạch toán phụ thuộc đóng trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính.
- Đối với đơn vị phụ thuộc đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố khác nơi có trụ sở chính: Đơn vị phụ thuộc phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi đóng trụ sở của đơn vị phụ thuộc.
- Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh nghiệp có trách nhiệm khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính đối với toàn bộ phần thu nhập phát sinh tại trụ sở chính và tại các đơn vị phụ thuộc hạch toán phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở khác tỉnh, thành phố thì số thuế TNDN phải nộp được phân bổ cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ chi phí quy định.
- Kê khai và nộp lệ phí môn bài: Các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc đó.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện
- Rà soát thông tin đăng ký thuế: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, cập nhật chính xác trạng thái hoạt động và thông tin đăng ký thuế của các đơn vị phụ thuộc để áp dụng đúng phương thức kê khai, tránh tình trạng chậm nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp sai địa bàn quản lý.
- Quản lý hóa đơn, chứng từ: Việc luân chuyển và lưu trữ hóa đơn, chứng từ giữa trụ sở chính và các chi nhánh phải đảm bảo tính minh bạch, kịp thời, phục vụ hiệu quả cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9057/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH TM-SX dây và cáp điện Đại Long
Địa chỉ: 17/26 ấp 4, xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh
Mã số thuế: 0301925087
Trả lời văn thư số 01-08/CV-ĐL ngày 09/08/2017 của Công ty về kê khai thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản c Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế:
“Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
…”
Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cá hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
…”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày, kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thành lập đơn vị trực thuộc là chi nhánh sản xuất tại Long An, không thực hiện hạch toán kế toán, không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì đối với hóa đơn tiền điện ghi tên và mã số thuế chi nhánh, Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5971/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7370/CT-TTHT năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7596/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5971/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7370/CT-TTHT năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 7596/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9057/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9057/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/09/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
