Tóm tắt Công văn 905/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc C/O mẫu KV cho lô hàng đã thông quan
Công văn số 905/GSQL-GQ4 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc nộp bổ sung Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu KV (Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc) đối với các lô hàng nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan.
Thông tin chung về văn bản
- Cơ quan ban hành: Cục Giám sát quản lý về Hải quan (Tổng cục Hải quan).
- Số hiệu văn bản: 905/GSQL-GQ4.
- Năm ban hành: 2019.
- Nội dung chính: Hướng dẫn xử lý vướng mắc về việc chấp nhận C/O mẫu KV nộp muộn sau khi hàng hóa đã được thông quan.
Quy định về thời điểm nộp và khai báo C/O mẫu KV
- Khai báo tại thời điểm nhập khẩu: Người khai hải quan phải khai báo việc nộp muộn C/O trên tờ khai hải quan nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai. Đây là điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt sau khi nộp bổ sung C/O.
- Thời hạn nộp bổ sung: C/O mẫu KV phải được nộp trong thời hạn quy định (thông thường là trong vòng 1 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan) để được xem xét hoàn trả số thuế chênh lệch đã nộp.
Hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với lô hàng đã thông quan
- Trường hợp không khai báo nợ C/O: Đối với các lô hàng đã thông quan nhưng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, doanh nghiệp không khai báo việc nợ C/O hoặc không có đề nghị nộp bổ sung C/O mẫu KV, cơ quan hải quan sẽ không có cơ sở để chấp nhận C/O nộp bổ sung sau thông quan.
- Trường hợp có khai báo thông tin: Nếu doanh nghiệp đã thực hiện khai báo nợ C/O theo đúng quy định của pháp luật hải quan và quy định tại Thông tư hướng dẫn về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu tính hợp lệ của C/O mẫu KV để xem xét áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt VKFTA.
- Trách nhiệm của Chi cục Hải quan địa phương: Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan căn cứ vào hồ sơ thực tế của lô hàng, đối chiếu với các quy định tại Hiệp định VKFTA và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính để xử lý đúng quy định, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp nhưng vẫn phòng chống gian lận xuất xứ.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Chủ động khai báo: Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý việc khai báo nợ C/O ngay tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu nếu chưa có bản chính C/O tại thời điểm đó.
- Tuân thủ thời hạn: Theo dõi sát sao thời hạn hiệu lực của C/O mẫu KV và thời hạn nộp bổ sung để tránh bị bác bỏ quyền hưởng ưu đãi thuế quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 905/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH KCC Việt Nam.
(Đ/c: đường số 1, KCN Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai)
Công ty TNHH KCC Việt Nam có công văn số KCV04032019 đề nghị xem xét cho nộp bổ sung C/O mẫu KV cho một số lô hàng đã được thông quan, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Về việc nộp bổ sung C/O được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 5 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Công ty liên hệ với Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai để được hướng dẫn thực hiện.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1085/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 2662/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 723/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 905/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu KV cho lô hàng đã được thông quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 905/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/03/2019
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
