Giới thiệu về Công văn 903/TCT-CS của Tổng cục Thuế
Công văn 903/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế đối với người nộp thuế và các cơ quan thuế địa phương. Văn bản tập trung làm rõ các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), cũng như các nguyên tắc quản lý hóa đơn, chứng từ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Chính sách về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT được thực hiện đúng quy định pháp luật, tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Xác định đối tượng không chịu thuế và chịu thuế: Phân định rõ ràng các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế suất 0%, 5% và 10% để doanh nghiệp áp dụng chính xác khi lập hóa đơn.
- Kê khai và bổ sung thuế GTGT: Hướng dẫn quy trình kê khai bổ sung khi phát hiện sai sót trong các kỳ tính thuế trước đó, đảm bảo tính liên tục và chính xác của số liệu thuế.
2. Chính sách về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về thuế TNDN, Công văn 903/TCT-CS tập trung làm rõ các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
- Nguyên tắc xác định chi phí được trừ: Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Các khoản chi phí không được trừ: Liệt kê cụ thể các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện nêu trên, chi vượt định mức, hoặc các khoản chi phạt vi phạm hành chính, chi đóng góp tự nguyện không đúng đối tượng.
- Ưu đãi thuế TNDN: Hướng dẫn điều kiện áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng hoặc các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích đầu tư.
3. Quy định về quản lý Hóa đơn và Chứng từ
Công tác quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử được nhấn mạnh nhằm hạn chế gian lận thương mại và nâng cao hiệu quả quản lý thuế:
- Tính hợp pháp của hóa đơn: Hóa đơn điện tử phải được khởi tạo, lập và truyền dữ liệu đến cơ quan thuế theo đúng định dạng và quy trình quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC.
- Xử lý hóa đơn sai sót: Hướng dẫn chi tiết các bước xử lý khi phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót về tên, địa chỉ, mã số thuế, thuế suất hoặc thành tiền, đảm bảo quyền lợi cho cả bên bán và bên mua.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong việc áp dụng chính sách thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các nội dung tại Công văn này.
- Người nộp thuế: Chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ để thực hiện kê khai, nộp thuế đúng hạn và đúng quy định pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 903/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kiên Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 104/CT-KTNB ngày 25/2/2011 của Cục thuế tỉnh Kiên Giang về trích lập dự phòng khoản nợ phải thu khó đòi đối với Đội thi công trực thuộc Công ty đầu tư và phát triển nhà Kiên Giang (Công ty). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 2 Phần I Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp hướng dẫn:
“3. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán”.
Tại khoản 1, Điều 6, Phần II Thông tư số 228/2009/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“3.1. Đối tượng và điều kiện: là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất”
Tại điểm 2.16 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn các khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý:
“Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi không đúng đối tượng theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng thì khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi không được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 903/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 903/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
