Giới thiệu về Công văn 9025/CT-TTHT năm 2016
Công văn 9025/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ ràng nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các khoản chi liên quan đến nhân sự và chuyên gia nước ngoài.
Các nguyên tắc cốt lõi xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo nội dung hướng dẫn, để một khoản chi phí được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Tính thực tế và liên quan: Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tính hợp pháp của chứng từ: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
Quy định cụ thể đối với chi phí cho người lao động và chuyên gia nước ngoài
Công văn tập trung làm rõ cách xử lý thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
- Chi phí tiền lương và phụ cấp: Các khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản phụ cấp cho người lao động nước ngoài phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Chi phí chỗ ở và vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, trong đó thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả chi phí chỗ ở, vé máy bay tại Việt Nam cho các chuyên gia nước ngoài do nhà thầu cử sang làm việc, thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
Các khoản chi phí không được trừ cần lưu ý
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các trường hợp chi phí không được trừ để tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra:
- Các khoản chi không đáp ứng đủ một trong các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi vượt định mức hoặc không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế TNDN, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát lại toàn bộ hệ thống hợp đồng lao động, quy chế tài chính để đảm bảo các khoản chi cho người lao động được ghi nhận rõ ràng, minh bạch.
- Đối với các hợp đồng dịch vụ ký kết với đối tác nước ngoài, cần quy định rõ ràng điều khoản về việc bên nào chịu trách nhiệm chi trả các chi phí phát sinh cho chuyên gia (như vé máy bay, khách sạn, đi lại) làm cơ sở hạch toán chi phí hợp lệ.
- Lưu trữ đầy đủ, khoa học hệ thống hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để sẵn sàng xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9025/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Công Ty TNHH Crown Worldwide
Địa chỉ: số 561A Điện Biên Phủ, P.25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
(P.2404- Pearl Plaza)
MST 0302711144
Trả lời văn bản ngày 31/08/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2a Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“…
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
…”
Căn cứ Khoản b Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 (có hiệu lực thi hành từ ngày 06/08/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2015 trở đi) quy định:
“Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
…
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC.”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày cung cấp dịch vụ lưu trữ tài liệu kinh doanh định kỳ hàng tháng cho khách hàng, thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ là lúc 24 giờ của ngày dương lịch cuối cùng của tháng thì ngày lập hóa đơn là ngày cuối cùng của tháng; trường hợp Công ty có thu tiền trước của khách hàng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền. Việc Công ty đề nghị lập hóa đơn vào tuần đầu tiên của tháng tiếp theo cho dịch vụ cung cấp đã hoàn thành vào ngày cuối cùng của tháng trước là không đúng quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 79067/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 12453/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 528/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9328/CT-TTHT năm 2016 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4033/CT-TTHT năm 2017 về chính sách xác định thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 79067/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 12453/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 528/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9328/CT-TTHT năm 2016 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 4033/CT-TTHT năm 2017 về chính sách xác định thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9025/CT-TTHT năm 2016 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9025/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/09/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
