Tóm tắt Công văn 8827/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 8827/CT-TTHT do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về phần mở đầu cũng như các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) được ghi nhận trong tài liệu.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 8827/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế giá trị gia tăng (GTGT), hướng dẫn thực thi nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế trên địa bàn.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung vào việc xác định cơ sở pháp lý, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng đối với các chính sách thuế GTGT cụ thể. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Xác định căn cứ pháp lý: Văn bản viện dẫn các Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính nhằm đảm bảo tính pháp lý đồng bộ và nhất quán trong việc thực thi chính sách thuế.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ ràng về các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT và các trường hợp đặc thù được điều chỉnh bởi công văn này. Điều này giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế đối với từng loại hình giao dịch cụ thể.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Xác định cụ thể các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thuộc đối tượng điều chỉnh của hướng dẫn này, đặc biệt là các đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế phức tạp liên quan đến thuế GTGT.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất và khấu trừ thuế (Điều 3): Làm rõ các nguyên tắc cơ bản trong việc xác định thuế suất thuế GTGT (bao gồm các mức thuế suất phổ thông và ưu đãi nếu có) và điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Quy trình kê khai và nộp thuế (Điều 4): Hướng dẫn chi tiết về phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp), thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT và các hồ sơ, chứng từ kèm theo để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Đánh giá và lưu ý thực thi cho doanh nghiệp
Việc nắm vững các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản giúp người nộp thuế chủ động trong việc phân loại hóa đơn, chứng từ và áp dụng đúng mức thuế suất đối với từng hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào để tránh rủi ro bị xuất toán hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8827/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty CP Navigos Group Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 20, Tòa nhà E.Town Central, số 11, đường Đoàn Văn Bơ, Phường 12, Quận 4, Tp.HCM
Mã số thuế: 0304836029
Trả lời văn bản số 0601/2019/CV-JSC ngày 05/6/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 8, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT
“8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”
Căn cứ Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
“Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
…”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày cung cấp dịch vụ tuyển dụng nhân sự phục vụ cho hoạt động vận hành và kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ Caribe (Công ty Caribe), Công ty đã xuất, chuyển giao hóa đơn điện tử mẫu số 01/GTKT0/001, ký hiệu AA/18E, số “0005690”, ngày 26/10/2018 cho Công ty Caribe trước thời điểm thay đổi tên gọi (Công ty cổ phần CRB Việt Nam) thì hóa đơn này là căn cứ để Công ty Caribe kê khai khấu trừ, tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng điều kiện quy định, chi phí tính vào kỳ phát sinh dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Caribe.
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 66099/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với lãi và phí của khoản vay ADB do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 67620/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 73222/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4943/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 66099/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với lãi và phí của khoản vay ADB do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 67620/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 73222/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 8827/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8827/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
