Giới thiệu về Công văn 882/TCT-CS năm 2015
Công văn 882/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với hàng tồn kho. Văn bản tập trung làm rõ việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế tài nguyên qua các thời kỳ đối với sản lượng tài nguyên khai thác trước ngày 01/07/2010 nhưng tiêu thụ sau thời điểm này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 882/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên hàng tồn kho.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Người ký: Phó Vụ trưởng Vụ Chính sách - Ngô Văn Độ (ký thay Vụ trưởng).
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn áp dụng giá tính thuế tài nguyên đối với sản lượng quặng tồn kho từ năm 2009 được tiêu thụ trong các năm 2010, 2011.
- Quy định về sản lượng tài nguyên tính thuế
Theo các quy định pháp luật liên quan, sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác được xác định như sau:
- Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng tài nguyên thực tế khai thác được trong kỳ nộp thuế.
- Sản lượng này được ghi nhận dựa trên thực tế khai thác, hoàn toàn không phụ thuộc vào mục đích sử dụng hay mục đích khai thác của tổ chức, cá nhân.
- Phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên theo Thông tư 124/2009/TT-BTC
Đối với các trường hợp áp dụng quy định tại Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính, việc xác định giá tính thuế tài nguyên được phân chia thành các trường hợp cụ thể:
- Trường hợp xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác:
- Đối với tài nguyên khai thác trong tháng có cùng phẩm cấp, chất lượng: Nếu một phần sản lượng được bán tại nơi khai thác theo giá thị trường, phần còn lại bán đi nơi khác hoặc đưa vào sản xuất, chế biến, sàng tuyển, phân loại thì giá tính thuế của toàn bộ sản lượng khai thác là giá bán đơn vị sản phẩm tại nơi khai thác (không bao gồm thuế giá trị gia tăng - GTGT).
- Công thức tính giá bán đơn vị tài nguyên: Bằng tổng doanh thu (chưa có thuế GTGT) của loại tài nguyên bán ra tại nơi khai thác chia cho tổng sản lượng loại tài nguyên tương ứng bán ra trong tháng.
- Trường hợp tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu toàn bộ: Giá tính thuế tài nguyên là giá xuất khẩu (FOB), không bao gồm thuế xuất khẩu.
- Trường hợp có phát sinh sản lượng khai thác trong tháng nhưng không phát sinh doanh thu bán tài nguyên: Giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định theo giá tính thuế đơn vị của tháng trước liền kề.
- Trường hợp chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác:
- Giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định căn cứ vào giá bán bình quân trên thị trường của đơn vị tài nguyên cùng loại có giá trị tương đương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải đăng ký với cơ quan thuế về phương pháp xác định giá tính thuế áp dụng cho từng loại tài nguyên.
- Thời hạn đăng ký đối với trường hợp mới khai thác tối đa là 30 ngày kể từ ngày bắt đầu khai thác. Trường hợp thay đổi phương pháp thì phải đăng ký lại chậm nhất vào ngày đầu tiên của tháng có sự thay đổi.
- Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành theo Thông tư 105/2010/TT-BTC
Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành từ kỳ khai thuế tài nguyên tháng 7 năm 2010 và thay thế Thông tư số 124/2009/TT-BTC. Tuy nhiên, quy định chuyển tiếp đối với hàng tồn kho được nêu rõ:
- Đối với sản lượng tài nguyên khai thác phát sinh trước ngày 01/07/2010 nhưng chưa tiêu thụ hoặc chưa đưa vào quy trình sản xuất, chế biến tiếp theo thì vẫn thực hiện khai thuế tài nguyên theo các văn bản pháp luật về thuế tài nguyên có hiệu lực trước ngày 01/07/2010 (cụ thể là Thông tư số 124/2009/TT-BTC).
- Hướng dẫn xử lý cụ thể đối với quặng titan tồn kho
Dựa trên các căn cứ pháp lý nêu trên, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn giải quyết trường hợp cụ thể của doanh nghiệp khai thác quặng titan:
- Trường hợp năm 2009, cơ sở kinh doanh khai thác quặng titan, thực hiện bán một phần sản lượng sau khai thác và đưa một phần vào sản xuất, sàng tuyển, phân loại thu được các sản phẩm như Ilmenite, Zircon, Rutine...
- Đối với sản lượng quặng Zircon tồn kho từ năm 2009, đến các năm 2010 và 2011 mới thực hiện tiêu thụ, thì áp dụng giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 882/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 6888/CT-KTT1 ngày 24/12/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận hỏi về giá tính thuế tài nguyên hàng tồn kho; Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 19/1/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế Tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh Thuế Tài nguyên quy định: “Điều 4. Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất. ...
Điều 5. Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp thuế, không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên.”
- Tại điểm 2.1, 2.4, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 19/1/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế Tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế Tài nguyên quy định: “1. Trường hợp xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác.
1.1. Đối với loại tài nguyên khai thác trong tháng có cùng phẩm cấp, chất lượng, một phần sản lượng tài nguyên được bán ra tại nơi khai thác theo giá thị trường, một phần bán đi nơi khác hoặc đưa vào sản xuất, chế biến, sàng tuyển, phân loại, chọn lọc thì giá tính thuế của toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác được là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên đó tại nơi khai thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng; Giá bán của một đơn vị tài nguyên được tính bằng tổng doanh thu (chưa có thuế GTGT) của loại tài nguyên bán ra tại nơi khai thác chia cho tổng sản lượng loại tài nguyên tương ứng bán ra trong tháng.
Trường hợp tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà dùng xuất khẩu toàn bộ thì giá tính thuế tài nguyên là giá xuất khẩu (FOB), không bao gồm thuế xuất khẩu.
1.2. Trường hợp trong tháng có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác, nhưng không phát sinh doanh thu bán tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định căn cứ vào giá tính thuế đơn vị sản phẩm tài nguyên của tháng trước liền kề.
2. Trường hợp loại tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên quy định tại khoản 1 Điều này thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định căn cứ vào một trong những cơ sở sau:
2.1. Giá bán bình quân trên thị trường của đơn vị tài nguyên cùng loại khai thác có giá tương đương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này; ...
2.4. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải đăng ký với cơ quan thuế việc áp dụng phương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên theo quy định tại khoản 2, Điều này khi khai thác. Đối với trường hợp mới khai thác thì thời hạn đăng ký tối đa là 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu khai thác. Trường hợp có thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì đăng ký lại với cơ quan thuế chậm nhất đến ngày đầu tiên của tháng có thay đổi phương pháp tính giá.”
- Tại khoản 1, Điều 18 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên, quy định:
“1. Thông tư này có hiệu lực áp dụng kể từ kỳ khai thuế tài nguyên tháng 7 năm 2010 trở đi, thay thế Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính...
Đối với sản lượng tài nguyên khai thác phát sinh trước ngày 01/7/2010, nhưng chưa tiêu thụ hoặc đưa vào quy trình sản xuất, chế biến tiếp theo thì vẫn thực hiện khai thuế tài nguyên theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế tài nguyên có hiệu lực trước ngày 01/7/2010.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp năm 2009 cơ sở kinh doanh khai thác quặng titan, một phần sản lượng titan được bán sau khi khai thác, một phần đưa vào sản xuất, sàng tuyển phân loại thu được Ilmenite, Zircon, Rutine,... thì sản lượng quặng Zircon tồn kho từ năm 2009, sang năm 2010, 2011 mới tiêu thụ áp dụng giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư số 124/2009/TT-BTC.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 127/TCT-CS năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1665/TCT-KK năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 747/TCT-CS năm 2014 về việc áp dụng giá tính thuế tài nguyên và cơ sở tính toán khối lượng đá để kê khai phí bảo vệ môi trường tại Dự án thủy điện Lai Châu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1151/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 16450/BTC-TCT năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác quặng titan do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1689/TCT-DNL năm 2015 vướng mắc khi sử dụng biểu mẫu quyết toán thuế tài nguyên đính kèm Thông tư 156/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 05/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên
- 2Thông tư 124/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 05/2009/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 127/TCT-CS năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1665/TCT-KK năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 747/TCT-CS năm 2014 về việc áp dụng giá tính thuế tài nguyên và cơ sở tính toán khối lượng đá để kê khai phí bảo vệ môi trường tại Dự án thủy điện Lai Châu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1151/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 16450/BTC-TCT năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác quặng titan do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 1689/TCT-DNL năm 2015 vướng mắc khi sử dụng biểu mẫu quyết toán thuế tài nguyên đính kèm Thông tư 156/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 882/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên hàng tồn kho do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 882/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/03/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
