Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 881/UBDT-CSDT
V/v tổng kết chính sách dân tộc giai đoạn 2016 - 2020 và đề xuất chính sách giai đoạn 2021 - 2025

Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2018

 

Kính gửi: Bộ………………………………………………………..

Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Thường trực Trương Hòa Bình tại văn bản số 5868/VPCP-QHĐP ngày 20/6/2018 của Văn phòng Chính phủ về chủ trương tổng kết chính sách dân tộc giai đoạn 2016 - 2020, định hướng xây dựng chính sách giai đoạn 2021 - 2025, Ủy ban Dân tộc được giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương thực hiện các công việc chuẩn bị tổ chức tổng kết chính sách dân tộc giai đoạn 2016 - 2020, định hướng xây dựng chính sách giai đoạn 2021 -2025.

Triển khai ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Thường trực Trương Hòa Bình, Ủy ban Dân tộc đề nghị Bộ…………………………………………………………………….. xây dựng Báo cáo tổng kết chính sách dân tộc giai đoạn 2016 - 2020, đề xuất chính sách giai đoạn 2021 - 2025 (theo đ cương báo cáo và phụ lục đính kèm).

Báo cáo của Quý Bộ xin gửi về Ủy ban Dân tộc - Số 80 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội) file mềm gửi email: hoangthuyquynh@cema.gov.vn hoặc vuchinhsachdantoc@cema.gov.vn trước ngày 25/8/2018. Thông tin liên hệ: Đ/c Hoàng Thúy Quỳnh, Vụ Chính sách Dân tộc, số điện thoại: 024.37349432, 0989.729.757.

Ủy ban Dân tộc trân trọng đề nghị Quý Bộ quan tâm phối hợp thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Thủ tướng TTCP Trương Hòa Bình (để b/cáo);
- Bộ trưởng Bộ………………………;
- Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);
- Lãnh đạo UBDT;
- Cổng TTĐT của UBDT:
- Lưu: VT, CSDT (3).

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM




Đỗ Văn Chiến

 

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO

TỔNG KẾT CHÍNH SÁCH DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2016- 2020, ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo văn bản số: 881/UBDT-CSDT ngày 06/8/2018 của Ủy ban Dân tộc)

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

1. Tổng quan hệ thống chính sách dân tộc do Bộ ngành quản lý

1.1. Nhóm chính sách do Chính phủ ban hành

1.2. Nhóm chính sách do Thủ tướng Chính phủ ban hành

2. Công tác xây dựng và ban hành chính sách dân tộc theo lĩnh vực Bộ/ ngành quản lý

3. Kết quả thực hiện các chính sách: (báo cáo chi tiết các chính sách cho vào phụ lục kèm theo).

- Tên chính sách, nội dung chính sách

- Số vốn đã cấp đạt bao nhiêu % so với kế hoạch; đã giải ngân bao nhiêu %,..

- Khối lượng công việc đạt được: số công trình đã hoàn thành, số hộ được hưởng lợi,..

- Đã đạt được mục tiêu chương trình hay chưa ?, mục tiêu nào chưa đạt ?

- Khó khăn,vướng mắc trong quá trình thực hiện, nguyên nhân.

- Những vấn đề tồn tại cấp bách, cần tập trung giải quyết ?

II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020:

1. Kết quả.

- Công tác chỉ đạo điều hành, công tác phối hợp trong xây dựng, bố trí vốn và tổ chức thực hiện chính sách.

- Tính đúng đắn của chủ trương, cơ chế, chính sách.

- Tình hình cân đối, phân bổ nguồn lực, lồng ghép nguồn lực thực hiện chính sách.

- ……………

2. Khó khăn, hạn chế (về cơ chế, nội dung chính sách, nguồn vốn, tổ chức thực hiện)

- ……………

3. Nguyên nhân của hạn chế

- ……………

……………..

III. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT

- Xác định vấn đề cần tập trung giải quyết tại vùng DTTS&MN theo lĩnh vực do Bộ, ngành đang quản lý.

- Xác định mức độ ảnh hưởng khi vấn đề chưa được tập trung giải quyết.

IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM

1. ………………………….

2. ………………………….

V. ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2021 - 2025.

Để giải quyết căn cơ những hạn chế, tồn tại hiện nay, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII: “Đại đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng của nước ta. Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách, đảm bảo các dân tộc bình đẳng, tôn trọng, đoàn kết, giải quyết hài hòa quan hệ giữa các dân tộc, giúp nhau cùng phát triển, tạo chuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội vùng có đồng bào DTTS, nhất là vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam bộ, Tây duyên hải miền Trung. Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực và chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ là người DTTS, người tiêu biểu có uy tín trong cộng đồng các dân tộc. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ở các cấp. Chống kỳ thị dân tộc; nghiêm trị những âm mưu, hành động chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc”.

Theo lĩnh vực được phân công phụ trách tại Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc, Bộ/ngành đề xuất giai đoạn 2021 - 2025 cần tập trung giải quyết nội dung gì ?

1. …………………………….

2. …………………………….

3. …………………………….

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG THỐNG KÊ DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, CHÍNH SÁCH ĐÃ THỰC HIỆN TẠI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

BỘ (NGÀNH): ……………………………………………………
(Kèm theo văn bản số: 881/UBDT-CSDT ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban Dân tộc)

TT

Tên Chương trình,chính sách

Trích yếu văn bản

Hiệu lực chính sách (từ năm... đến năm)

Ghi chú

I

Nghị định của Chính phủ

1

……………….

 

 

 

2

……………….

 

 

 

II

Nghị quyết của Chính phủ

1

……………….

 

 

 

2

……………….

 

 

 

III

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

1

……………….

 

 

 

2

……………….

 

 

 

3

……………….

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

BIỂU TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2016-2020

BỘ/NGÀNH……………………………..
(Kèm theo văn bản số: 881/UBDT-CSDT ngày 06/8/2018 của Ủy ban Dân tộc)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT

Nhóm lĩnh Vực/Tên chính sách

Trích yếu văn bản

Tổng nhu cầu kinh phí theo mục tiêu chính sách

Kinh phí đã cấp đến năm 2018

Kinh phí ước thực hiện đến năm 2018

Tỷ lệ KP ước thực hiện đến hết năm 2020 so với nhu cầu

Tổng số

Ngân sách TW

Ngân sách ĐP

KP hỗ trợ từ TC quốc tế, DN, người dân)

Tổng số

Ngân sách TW

Ngân sách ĐP

KP hỗ trợ từ TC quốc tế, DN, người dân)

I

Nghị định của Chính phủ

1

……………….

 

2

……………….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Nghị quyết của Chính phủ

1

……………….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

……………….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

……………….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

……………….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

………………