Tóm tắt Công văn 8776/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn
Công văn 8776/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quy định lập hóa đơn đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu
Công văn làm rõ các điều kiện và nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài:
- Thuế suất 0%: Được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu nếu dịch vụ đó được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý bao gồm: Có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan; có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam (dù người mua là tổ chức, cá nhân nước ngoài) thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường theo quy định (thường là 10%).
2. Nguyên tắc và thời điểm lập hóa đơn GTGT
Văn bản hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ và thời điểm lập hóa đơn của doanh nghiệp khi phát sinh hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ:
- Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ: Là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
- Yêu cầu về nội dung hóa đơn: Hóa đơn phải được lập theo đúng định dạng, ghi đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tiền thuế GTGT.
- Xử lý đối với hóa đơn viết sai: Trường hợp đã lập hóa đơn và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập nhưng chưa kê khai thuế, nếu phát hiện sai sót thì phải hủy bỏ và lập hóa đơn mới thay thế theo đúng quy trình pháp luật.
3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hóa đơn hợp pháp: Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng), trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép.
- Mục đích sử dụng: Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các hợp đồng dịch vụ ký kết với đối tác nước ngoài để xác định chính xác địa điểm tiêu dùng dịch vụ, từ đó áp dụng đúng thuế suất thuế GTGT. Đồng thời, việc tuân thủ nghiêm ngặt thời điểm lập hóa đơn và quy trình thanh toán qua ngân hàng là yếu tố quyết định để tránh bị cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính và từ chối khấu trừ thuế đầu vào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8776/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 9 năm 2016 |
Kính gửi: Công Ty TNHH DVVC Hàng Hóa Pentagon
Địa chỉ: số 57 - 59 Hồ Tùng Mậu, P. Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh
MST 0313779842
Trả lời văn bản số 01/2016 ngày 04/08/2016 của Công ty về hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 1c Điều 9 quy định thuế suất 0% áp dụng đối với vận tải quốc tế:
“Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
Ví dụ 47: Công ty vận tải X tại Việt Nam có tàu vận tải quốc tế, Công ty nhận vận chuyển hàng hóa từ Sin-ga-po đến Hàn Quốc. Doanh thu thu được từ vận chuyển hàng hóa từ Sin-ga-po đến Hàn Quốc là doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế.”
+ Tại Khoản 2c Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% áp dụng đối với vận tải quốc tế:
“Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.”
Căn cứ Tiết e, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Đồng tiền ghi trên hóa đơn
Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.
Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.
Ví dụ: 10.000 USD - Mười nghìn đô la Mỹ.
Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.
Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.
…”
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty là tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì khi cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế (bao gồm cả chặng vận tải nội địa) phải sử dụng hóa đơn GTGT. Hoạt động vận tải quốc tế nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2c Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Về đồng tiền ghi trên hóa đơn, đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại Tiết e, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 430/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 589/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 590/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng máy bơm nước do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10180/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 430/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 589/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 590/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng máy bơm nước do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10180/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8776/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8776/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/09/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
