Tóm tắt Công văn 874/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa
Công văn 874/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức áp dụng chính sách ưu đãi thuế, thúc đẩy đầu tư vào các lĩnh vực dịch vụ công ích.
- Điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với lĩnh vực xã hội hóa
- Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải là đơn vị được thành lập hợp pháp và hoạt động trong các lĩnh vực được khuyến khích xã hội hóa theo quy định của Chính phủ.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về danh mục loại hình, quy mô, tiêu chuẩn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (như Quyết định số 1466/QĐ-TTg, Quyết định số 1470/QĐ-TTg và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan).
- Các cơ sở xã hội hóa chưa đáp ứng đủ các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì không được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN theo diện xã hội hóa cho đến khi đáp ứng đủ các điều kiện này.
- Mức ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
- Áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập của doanh nghiệp có được từ hoạt động xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.
- Đối với các địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, mức thuế suất ưu đãi vẫn được áp dụng thống nhất là 10% đối với thu nhập từ hoạt động xã hội hóa.
- Quy định về miễn, giảm thuế TNDN có thời hạn
- Doanh nghiệp thực hiện dự án xã hội hóa mới tại các địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được miễn thuế TNDN trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo.
- Trường hợp dự án xã hội hóa được thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn sẽ được hưởng mức ưu đãi cao hơn, cụ thể là miễn thuế TNDN trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
- Nguyên tắc hạch toán và áp dụng ưu đãi thuế
- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động xã hội hóa để áp dụng ưu đãi thuế TNDN tương ứng.
- Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập từ hoạt động xã hội hóa thì phần thu nhập này được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động xã hội hóa trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp
- Doanh nghiệp tự xác định điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các điều kiện hưởng ưu đãi thuế của doanh nghiệp. Nếu phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 874/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty CP Đầu tư phát triển rau sạch Sông Hồng. |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 441/CV-RSSH ngày 12/12/2012 của Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển rau sạch Sông Hồng (Công ty) về hướng dẫn chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực môi trường. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 15 Chương IV Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ và Điểm 3 Mục II Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định: “Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập của doanh nghiệp có được từ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa). Danh mục chi tiết các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.”
Tại khoản 2 Điều 16 Chương IV Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ và Điểm 2 Mục III Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính: “2. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.”
Tại điểm 3 Điều 20 Chương V Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ và điểm 5 Phần I Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định: “Doanh nghiệp có hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa trước ngày 1/1/2009 mà đang áp dụng mức thuế suất cao hơn mức 10% thì được chuyển sang áp dụng thuế suất 10% đối với hoạt động này kể từ ngày 1/1/2009.”.
Ngày 20/08/2009, Bộ Tài chính đã có công văn số 11660/BTC-TCT ngày 20/08/2009 hướng dẫn về áp dụng chính sách thuế TNDN đối với lĩnh vực xã hội hóa theo Luật thuế TNDN hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.
Đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế thành phố Hà Nội để được hướng dẫn theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 30/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4211/TCT-CS năm 2013 hóa đơn đối với khoản thu hộ, chi hộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1327/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa giáo dục đào tạo do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2357/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 11660/BTC-TCT về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hoá do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 30/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4211/TCT-CS năm 2013 hóa đơn đối với khoản thu hộ, chi hộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1327/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa giáo dục đào tạo do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2357/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 874/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 874/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/03/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra