Công văn 8733/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế và chi phí được trừ khi tính thuế.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí chuyên gia
Theo hướng dẫn tại Công văn, việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi phí như vé máy bay, tiền thuê nhà, và các chi phí sinh hoạt khác cho chuyên gia nước ngoài được thực hiện như sau:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi phí lưu trú, đi lại của chuyên gia nước ngoài nếu các khoản chi này được quy định rõ trong hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài (hoặc quyết định cử đi công tác của tập đoàn mẹ).
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp không được tính vào chi phí được trừ: Nếu hợp đồng giữa hai bên quy định phía nước ngoài chịu các khoản chi phí này nhưng doanh nghiệp Việt Nam lại thực tế chi trả thay, hoặc các khoản chi này không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ thì không được chấp nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
Chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho chuyên gia nước ngoài, Công văn đưa ra các nguyên tắc cụ thể:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT: Thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí thuê nhà, vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam được khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Mối quan hệ với hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ: Doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu điều khoản trên hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động. Nếu các chi phí này thuộc nghĩa vụ chi trả của doanh nghiệp Việt Nam theo thỏa thuận hợp đồng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì mới đủ điều kiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Lưu ý về thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)
Công văn cũng gián tiếp nhắc nhở doanh nghiệp cần lưu ý mối liên hệ giữa chi phí chi trả cho chuyên gia và nghĩa vụ thuế nhà thầu:
- Trường hợp các khoản chi phí đi lại, chỗ ở của chuyên gia nước ngoài do phía Việt Nam chi trả trực tiếp cho nhà cung cấp tại Việt Nam và được thỏa thuận là một phần doanh thu của nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế nhà thầu thay cho phía nước ngoài theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8733/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 9 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại TM Việt Nam
Địa chỉ: Số 42A, Đường số 4A, P.Tân Hưng, Q.7, TP.HCM
Mã số thuế: 0313314036
Trả lời văn bản số 010816/TM-CV ngày 15/8/2016 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản Điều 3 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội khóa XIII:
“Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.”
Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT), Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2016) sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ như sau:
“Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
a) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGTquy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
…”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014, (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ các quy định trên:
1. Trường hợp Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 411043002870 do Ủy ban Nhân dân TP.HCM cấp lần đầu ngày 15/6/2015 kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đã đi vào hoạt động kinh doanh (đã phát sinh doanh thu, thuế GTGT đầu ra) nên không thuộc trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Từ ngày 01/7/2016, trường hợp Công ty có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì Công ty được kê khai khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
2. Trường hợp Công ty chi hỗ trợ cho đại lý, siêu thị các khoản như: hỗ trợ thẻ hội viên, hỗ trợ thẻ các bà mẹ, hỗ trợ hàng không thể hoàn trả nếu có quy định cụ thể trên hợp đồng thì Công ty căn cứ vào hợp đồng, chứng từ chi tiền cho đại lý, siêu thị để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Riêng khoản hỗ trợ quảng cáo quý cho các đại lý, siêu thị thì đại lý, siêu thị phải lập hóa đơn kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định. Căn cứ vào hóa đơn do đại lý, siêu thị xuất giao Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10271/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10407/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8578/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 972/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Đầu tư 2014
- 7Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 8Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 10Công văn 10271/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 10407/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 8578/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 972/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8733/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8733/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/09/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
