Giới thiệu về Công văn 873/TCT-CS năm 2025
Công văn 873/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào năm 2025, tập trung vào việc giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp các Cục Thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về thuế GTGT, đảm bảo tính minh bạch và hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai, nộp thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi về Thuế Giá trị gia tăng
Dựa trên thẩm quyền và chức năng của Tổng cục Thuế trong việc hướng dẫn chính sách thuế GTGT, các nội dung trọng tâm thường được điều chỉnh và làm rõ bao gồm:
- Xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế suất 0%, 5% hoặc 10%. Việc phân loại chính xác giúp doanh nghiệp áp dụng đúng mức thuế suất đối với từng hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các nguyên tắc và điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trong đó, nhấn mạnh yêu cầu về hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, và các trường hợp đặc biệt liên quan đến tài sản cố định, dự án đầu tư.
- Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế GTGT: Hướng dẫn quy trình, hồ sơ pháp lý cần thiết đối với các trường hợp được hoàn thuế GTGT, đặc biệt là hoàn thuế đối với dự án đầu tư mới, hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. Quy định này giúp đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế đủ điều kiện.
- Thời điểm lập hóa đơn và kê khai thuế: Xác định rõ thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT và thời điểm lập hóa đơn đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ, xây dựng, lắp đặt hoặc bán hàng hóa nhằm tránh việc chậm trễ hoặc sai lệch trong kỳ kê khai thuế.
Khuyến nghị áp dụng đối với người nộp thuế
Công văn 873/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan thuế các cấp áp dụng thống nhất trong công tác quản lý, thanh tra và kiểm tra thuế. Doanh nghiệp và người nộp thuế cần chủ động đối chiếu hoạt động thực tế của đơn vị mình với các hướng dẫn cụ thể tại công văn này để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, tối ưu hóa quyền lợi khấu trừ, hoàn thuế hợp pháp và phòng tránh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 873/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2025 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 65477/CTHN-TTKT9 ngày 10/12/2024 của Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ bổ sung Điều 28a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan.
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất 0%;
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018, Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ điểm b khoản 2 điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.
Pháp luật thuế GTGT và pháp luật quản lý thuế hiện hành không có quy định điều kiện hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có Giấy phép xây dựng hay giấy tờ về đất đai. Việc xác định doanh nghiệp chế xuất được hưởng chế độ của khu phi thuế quan thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội căn cứ các quy định nêu trên và tình hình thực tế của doanh nghiệp để thực hiện theo đúng quy định và theo thẩm quyền.
Trường hợp phát sinh vướng mắc trong việc xác định trình tự, thủ tục thực hiện công trình thì đề nghị Cục Thuế trao đổi với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại địa phương, trên cơ sở đó xem xét xử lý theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 873/TCT-CS năm 2025 về chính sách giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 873/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thanh Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
