Công văn 870/TCT/DNNN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp nhà nước. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đồng thời thống nhất quy trình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước, các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc hoặc độc lập thuộc các Tổng công ty nhà nước, và các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tại địa phương trên cả nước.
Nguyên tắc kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Hóa đơn mua vào phải là hóa đơn hợp pháp, hợp lệ và có đầy đủ chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
- Phân bổ thuế đầu vào: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT mà doanh nghiệp không hạch toán riêng được, thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của kỳ kê khai.
- Kê khai bổ sung và điều chỉnh: Hướng dẫn chi tiết về việc xử lý các sai sót trong quá trình kê khai thuế của các kỳ tính thuế trước. Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh đúng quy trình trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Quy định về quyết toán thuế giá trị gia tăng
- Nghĩa vụ quyết toán năm: Doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm lập và nộp hồ sơ quyết toán thuế GTGT hàng năm cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Số liệu quyết toán phải phản ánh chính xác, trung thực toàn bộ doanh thu, thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm tài chính.
- Xử lý số thuế thừa, thiếu sau quyết toán: Xác định rõ phương án xử lý đối với số thuế GTGT nộp thừa (được bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế theo quy định) và số thuế GTGT còn thiếu (doanh nghiệp phải nộp đủ vào ngân sách nhà nước kèm theo tiền chậm nộp nếu có).
- Quyết toán khi chuyển đổi sở hữu, giải thể: Hướng dẫn trình tự, thủ tục quyết toán thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa, sáp nhập, chia tách hoặc giải thể, đảm bảo hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế trước khi thay đổi mô hình hoạt động.
Hiệu lực thi hành
Công văn 870/TCT/DNNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất cho các kỳ kê khai và quyết toán thuế GTGT liên quan theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 870/TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 870 TCT/DNNN NGÀY 26 THÁNG 03 NĂM 2004 VỀ VIỆC KÊ KHAI KHẤU TRỪ VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ GTGT
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục Thuế nhận được Công văn của một số Cục thuế địa phương và một số doanh nghiệp hỏi về thời điểm kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và mẫu tờ khai quyết toán thuế GTGT năm 2003. Vấn đề này Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Về thời điểm kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Theo quy định tại Điểm 1.2c, Mục III, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT thì: Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, thời gian tối đa là 03 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh.
Ví dụ: Hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng 1 năm 2004 thì số thuế GTGT đầu vào được kê khai khấu trừ vào tờ khai thuế GTGT của tháng 1 năm 2004, nếu cơ sở chưa kê khai kịp vào tờ khai thuế GTGT của tháng 1 thì được kê khai khấu trừ vào tờ khai thuế của tháng 2, tháng 3 hoặc chậm nhất vào tờ khai thuế GTGT của tháng 4 năm 2004.
2. Về mẫu tờ khai quyết toán thuế GTGT của năm 2003.
Mẫu tờ khai dùng để quyết toán thuế GTGT của năm 2003 được thực hiện theo mẫu tờ khai số 11/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT.
Tổng cục thuế đề nghị Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thực hiện.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký) |
Công văn 870/TCT/DNNN của Tổng cục Thuế về việc kê khai khấu trừ và quyết toán thuế giá trị gia tăng
- Số hiệu: 870/TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
