Giới thiệu về Công văn 8691/CT-TTHT năm 2016
Công văn số 8691/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2016, tập trung hướng dẫn về công tác kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh nhằm thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành.
Nội dung trọng tâm của Công văn 8691/CT-TTHT
Dựa trên các thông tin trích xuất ban đầu, văn bản tập trung làm rõ các quy định liên quan đến nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với các điểm cốt lõi sau:
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn chi tiết cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN, các trường hợp phải kê khai tập trung hoặc kê khai riêng lẻ đối với các đơn vị trực thuộc, chi nhánh phụ thuộc.
- Nguyên tắc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp: Xác định rõ phương pháp tính thuế, kỳ tính thuế và các biểu mẫu hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính quý cũng như quyết toán thuế năm theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Địa điểm và thủ tục nộp thuế: Quy định cụ thể về nơi nộp hồ sơ khai thuế và nơi nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.
Phân tích chi tiết phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của các văn bản hướng dẫn liên quan, cơ quan thuế tập trung thiết lập nền tảng pháp lý bao gồm:
- Căn cứ pháp lý: Viện dẫn các Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành hiện hành tại thời điểm ban hành công văn.
- Giải thích từ ngữ và phạm vi áp dụng: Định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ chuyên ngành về doanh nghiệp, doanh thu, chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Nhấn mạnh nghĩa vụ tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của doanh nghiệp đối với số liệu kê khai thuế TNDN.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 8691/CT-TTHT đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế, giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro sai sót trong quá trình quyết toán thuế, tránh các khoản phạt chậm nộp hoặc phạt vi phạm hành chính về thuế không đáng có. Đồng thời, văn bản tạo sự đồng bộ, thống nhất trong việc áp dụng luật thuế giữa cơ quan thuế và người nộp thuế trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8691/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 9 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Dược phẩm Trường Tín
Địa chỉ: Lô IV-13, Đường CN2, Khu CN T.Bình, P.Tây Thạnh, Q.T.Phú, Tp.HCM
Mã số thuế: 0309537209
Trả lời văn thư số 05/TT ngày 18/7/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2012 đến hết ngày 31/12/2013);
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2012 đến năm 2013):
+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Khoản 2. 19 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Phần chi vượt quá 10% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra;”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014);
Trường hợp Công ty theo trình bày và hồ sơ đính kèm, trong năm 2013 có ký hợp đồng bán sản phẩm dược EUGICA cho khách hàng là Công ty cổ phần dược Hậu Giang (Công ty Hậu Giang), trong đó có quy định tỷ lệ % chiết khấu giảm giá. Ngoài ra Công ty và khách hàng có ký thỏa thuận với nội dung Công ty sẽ thanh toán cho Công ty Hậu Giang khoản “dịch vụ phân phối hàng hóa” theo tỷ lệ trên doanh số bán ra sản phẩm dược EUGICA nếu đạt mức doanh số theo thỏa thuận thì khoản chi này được xem là khoản chi hỗ trợ. Khi chi tiền hỗ trợ Công ty lập chứng từ chi, khách hàng khi nhận tiền hỗ trợ lập chứng từ thu tiền, hạch toán vào thu nhập khác và kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định. Căn cứ vào hợp đồng, chứng từ chi tiền, Công ty tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (thuộc khoản mục chi phí khác bị khống chế không vượt quá 10% tổng số chi được trừ quy định tại khoản 2.19 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4292/CT-TTHT năm 2015 chính sách thuế về lập hóa đơn, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 9320/CT-TTHT năm 2015 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8575/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4082/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4292/CT-TTHT năm 2015 chính sách thuế về lập hóa đơn, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9320/CT-TTHT năm 2015 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8575/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4082/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8691/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8691/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/09/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
