Giới thiệu về Công văn 86535/CT-TTHT năm 2020
Công văn 86535/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình kê khai, phát hành hóa đơn và tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định pháp luật.
Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư:
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Yêu cầu đối với bên nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng phải là tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã) có đầy đủ tư cách pháp nhân và tiếp tục mục tiêu sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư đó.
- Phương pháp lập hóa đơn: Khi thực hiện bàn giao, bên chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng giá bán ghi giá chuyển nhượng không có thuế GTGT; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
Các trường hợp phải kê khai và nộp thuế GTGT
Công văn cũng phân định rõ các trường hợp không được áp dụng chính sách miễn kê khai, tính nộp thuế GTGT, cụ thể bao gồm:
- Chuyển nhượng cho đối tượng khác: Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Dự án sản xuất hàng hóa không chịu thuế: Nếu dự án đầu tư được chuyển nhượng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoạt động chuyển nhượng này vẫn phải chịu thuế GTGT theo quy định.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
Vấn đề khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản và chi phí của dự án đầu tư được hướng dẫn như sau:
- Quyền lợi của bên nhận chuyển nhượng: Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Trách nhiệm của các bên: Bên chuyển nhượng có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý, chứng từ kế toán và các tài liệu liên quan đến dự án cho bên nhận chuyển nhượng để làm cơ sở quyết toán và thực hiện các thủ tục thuế tiếp theo.
Khuyến nghị thực tế dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh các rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát đối tác: Xác định rõ tư cách pháp nhân và ngành nghề đăng ký kinh doanh của bên nhận chuyển nhượng trước khi tiến hành ký kết hợp đồng chuyển nhượng dự án.
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Đảm bảo dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo đúng quy định của Luật Đầu tư.
- Tham chiếu văn bản gốc: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu hướng dẫn tại Công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật gốc như Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư 219/2013/TT-BTC để áp dụng một cách chính xác nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 86535/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Ban Quản trị cụm nhà chung cư Hyundai HillState
(Đ/c: tầng GCT3 Chung cư Hyundai HillState, P. Hà cầu, Q. Hà Đông, Hà Nội)
Trả lời công văn số 095/CV-BQT đề ngày 11/09/2020 của Ban quản trị cụm nhà chung cư Hyundai HillState hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng
+ Tại Điều 7 quy định về giá tính thuế GTGT:
“1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng, chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giả tỉnh thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm.”
+ Tại Điều 14 quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
…
6. Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.
…
9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
+ Tại Điều 15 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Căn cứ khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và Quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Căn cứ các quy định trên, giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT theo quy định tại Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào (bao gồm số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu) của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2014/TT-BTC).
Nội dung vướng mắc về quyền lợi của Ban quản trị liên quan đến giao dịch dân sự giữa Ban quản trị và Công ty CP vận tải quốc tế ANS không thuộc thẩm quyền hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội. Đề nghị Ban quản trị nghiên cứu quy định pháp luật dân sự, các quy định pháp luật liên quan và liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để hướng dẫn giải quyết.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ban quản trị cụm nhà chung cư Hyundai HillState được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 77550/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với khoản thưởng cho đại lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 79907/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê mặt bằng mái của nhà máy do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 81086/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 89927/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ tài chính phát sinh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 101322/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 101315/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 77550/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với khoản thưởng cho đại lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 79907/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê mặt bằng mái của nhà máy do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 81086/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 89927/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ tài chính phát sinh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 101322/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 101315/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 86535/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 86535/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/09/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
