Giới thiệu về Công văn 8576/BNN-TCLN năm 2020
Công văn 8576/BNN-TCLN được ban hành bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhằm đôn đốc, hướng dẫn và yêu cầu các địa phương, đơn vị liên quan thực hiện báo cáo tình hình triển khai trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Đây là hoạt động quản lý nhà nước quan trọng nhằm giám sát việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp, đảm bảo diện tích rừng bị suy giảm được bù đắp kịp thời và hiệu quả.
Nội dung trọng tâm yêu cầu báo cáo trồng rừng thay thế
Công văn tập trung vào việc đánh giá toàn diện kết quả thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế của các dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng. Các nội dung cốt lõi cần được tổng hợp và báo cáo bao gồm:
- Tình hình chuyển mục đích sử dụng rừng: Thống kê chi tiết diện tích rừng đã chuyển mục đích sử dụng sang các mục đích khác (như thủy điện, khai thác khoáng sản, hạ tầng giao thông, khu công nghiệp) theo từng quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
- Kết quả thực hiện trồng rừng thay thế: Báo cáo cụ thể về diện tích rừng thay thế đã được chủ dự án tự trồng hoặc diện tích đã nộp tiền về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để tổ chức trồng rừng thay thế. Đánh giá tỷ lệ hoàn thành so với chỉ tiêu được giao.
- Quản lý và sử dụng kinh phí trồng rừng thay thế: Tổng hợp số tiền đã thu, đã giải ngân cho các đơn vị, địa phương thực hiện trồng rừng. Đảm bảo tính minh bạch, đúng mục đích và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn kinh phí này theo quy định của pháp luật.
- Đánh giá chất lượng rừng trồng: Báo cáo về tình hình sinh trưởng, phát triển của diện tích rừng mới trồng; công tác nghiệm thu, chăm sóc và bảo vệ diện tích rừng thay thế trong những năm đầu.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Để đảm bảo số liệu báo cáo chính xác và đúng thời hạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ cụ thể cho các bên liên quan:
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh rà soát, tổng hợp số liệu trên địa bàn; nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ nộp tiền và trồng rừng đối với các dự án chậm trễ.
- Tổng cục Lâm nghiệp: Chịu trách nhiệm đôn đốc, tiếp nhận báo cáo từ các địa phương; tổng hợp, phân tích số liệu để tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Các chủ đầu tư dự án: Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ tài chính hoặc tự tổ chức trồng rừng thay thế theo đúng phương án đã được phê duyệt; báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện gửi cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương.
Ý nghĩa và định hướng thực hiện
Việc ban hành Công văn 8576/BNN-TCLN giúp tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Qua đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có cơ sở đánh giá thực trạng, kịp thời chấn chỉnh các địa phương, chủ dự án chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế, đồng thời hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm bảo vệ tài nguyên rừng bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8576/BNN-TCLN | Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương
Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng về “rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định trong việc lập, phê duyệt và thực hiện phương án trồng rừng thay thế đối với các công trình/dự án nhằm góp phần nâng cao chất lượng trồng rừng đảm bảo cân bằng sinh thái và khả năng tự điều tiết nguồn nước trên lưu vực" tại văn bản số 9389/VPCP-CN, ngày 09/11/2020 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương như sau:
1. Báo cáo kết quả thực hiện trồng rừng thay thế và ước thực hiện đến hết năm 2020 (kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, giải pháp và kiến nghị, đề xuất), tổng hợp kết quả thực hiện của từng dự án theo phụ lục I gửi kèm.
2. Đánh giá tình hình triển khai Thông tư số 13/2019/TT-BNNPTNT, ngày 25/10/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; đề xuất sửa đổi, bổ sung nội dung Thông tư, trong đó tập trung vào nội dung “nâng cao chất lượng trồng rừng đảm bảo cân bằng sinh thái và khả năng tự điều tiết nguồn nước trên lưu vực” theo chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 9389/VPCP-CN, ngày 09/11/2020 của Văn phòng Chính phủ.
3. Đề xuất nhu cầu trồng rừng phòng hộ, đặc dụng tại địa phương (diện tích, nhu cầu vốn) từ nguồn kinh phí trồng rừng thay thế.
4. Tổng hợp kinh phí trồng rừng thay thế còn kết dư tại địa phương trong trường hợp không còn quỹ đất trống quy hoạch cho đặc dụng, phòng hộ, đề xuất nộp về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Lâm nghiệp (theo phụ lục II kèm theo).
Báo cáo đề nghị gửi về Tổng cục Lâm nghiệp trước ngày 20/12/2020 theo địa chỉ nhà A3, Số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội. Bằng File mềm đề nghị gửi về địa chỉ email: buinguyenphuky@gmail.com.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I:
KẾT QUẢ THỰC HIỆN TRỒNG RỪNG THAY THẾ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Kèm theo công văn số: 8576/BNN-TCLN, ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| TT | Tên chương trình, dự án | Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha) | Năm chuyển mục đích sử dụng | Kết quả thực hiện | Diện tích còn lại phải trồng (ha) | Ghi chú | ||||||||||
| Diện tích đã trồng | Chia ra theo hình thức thực hiện | |||||||||||||||
| Tổng diện tích đã trồng (ha) (lũy kế đến 31/12/2018) | Năm 2019 | Năm 2020 | Chủ dự án tự trồng (ha) | Bố trí từ nguồn NSNN (ha) | Nộp tiền trồng rừng thay thế | |||||||||||
| Diện tích đã trồng (ha) | Số tiền (triệu đồng) | |||||||||||||||
| Số tiền phải nộp | Đã nộp | Đã giải ngân | Đã có Kế hoạch chi | Số tiền còn phải nộp | ||||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15=11-12 | 16 | 17 |
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | Dự án Thủy điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Dự án Kinh doanh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Dự án công cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Cột 2: Tên chương trình dự án: thống kê chi tiết theo từng dự án, thực hiện từ năm 2006 đến nay (từ khi Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng có hiệu lực thi hành đến nay); địa phương đã tổng hợp theo văn bản số 291/TCLN-KHTC ngày 08/3/2019 của Tổng cục Lâm nghiệp.
Cột 4: Ghi năm có quyết định phê duyệt đầu tư dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng.
Cột 5, 6, 7: Diện tích đã trồng rừng thay thế, chia ra: lũy kế đến 31/12/2018; năm 2019; năm 2020.
Cột 8: Là diện tích chủ dự án tự thực hiện trồng rừng thay thế.
Cột 9: Là diện tích được bố trí trồng từ nguồn bảo vệ và phát triển rừng đối với các dự án công cộng đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước (thực hiện theo văn bản số 5211/VPCP-KTN ngày 07 tháng 7 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ).
Cột 14: Là số tiền đã được phê duyệt để thực hiện trồng rừng thay thế; số tiền còn phải chăm sóc đối với diện tích rừng đã trồng. Cột 16: Là diện tích chưa thực hiện trồng rừng thay thế của các dự án.
PHỤ LỤC II:
TỔNG HỢP DỰ ÁN NỘP TIỀN TRỒNG RỪNG THAY THẾ VÀO QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG VIỆT NAM
(Kèm theo công văn số: 8576/BNN-TCLN, ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| TT | Tên dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác | Chủ dự án | Năm chuyển mục đích sử dụng | Diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng (ha) | Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha) | Số tiền đã nộp (triệu đồng) | ||
| Tổng số | Chia ra | |||||||
| Rừng tự nhiên | Rừng trồng | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2Công văn 5211/VPCP-KTN năm 2015 về trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Luật Lâm nghiệp 2017
- 4Thông tư 13/2019/TT-BNNPTNT quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Công văn 9389/VPCP-CN năm 2020 về tăng cường thực hiện biện pháp quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng thủy điện nhỏ và một số vấn đề liên quan do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 334/LN-KHTC năm 2024 thực hiện trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Cục Lâm nghiệp ban hành
Công văn 8576/BNN-TCLN năm 2020 báo cáo trồng rừng thay thế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 8576/BNN-TCLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/12/2020
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Hà Công Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
