Tóm tắt Công văn 85721/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn 85721/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm và các dịch vụ liên quan. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế, đặc biệt là trong bối cảnh giao dịch thương mại dịch vụ phần mềm ngày càng phát triển.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT:
- Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi tiêu dùng tại Việt Nam.
- Các dịch vụ phần mềm bao gồm dịch vụ quản trị, bảo trì, nâng cấp phần mềm, dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ phần mềm và các dịch vụ khác liên quan trực tiếp đến phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu
Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (nằm trong khu phi thuế quan) và được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan, dịch vụ này có thể được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hợp đồng ký kết: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ phần mềm ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất theo đúng quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật về thuế.
- Tiêu dùng ngoài Việt Nam: Dịch vụ phải thực sự được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
3. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn cũng lưu ý một số trường hợp dịch vụ phần mềm cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế tùy theo địa điểm thực hiện và tiêu dùng dịch vụ:
- Dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu và không được áp dụng thuế suất 0%.
- Các trường hợp không đáp ứng được điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo quy định.
4. Trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động phân loại chính xác hoạt động của mình là sản xuất sản phẩm phần mềm, cung cấp dịch vụ phần mềm hay các dịch vụ công nghệ thông tin khác để áp dụng chính sách thuế phù hợp.
- Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hợp đồng kinh tế để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 85721/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH vận tải sản phẩm dầu khí Firstgas
(Địa chỉ: Số 36, Ngõ 294 Kim Mã, phường Kim Mã, Quận Ba Đình, TP Hà Nội. MST: 010814114)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1112/2018/CV-FIRSTGAS ngày 11/12/2018 của Công ty TNHH Vận tải sản phẩm dầu khí Firstgas (sau đây gọi tắt là công ty) hỏi về thuế suất thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
+ Tại Điều 9 hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 0% như sau:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
Ví dụ 47: Công ty vận tải X tại Việt Nam có tàu vận tải quốc tế, Công ty nhận vận chuyển hàng hóa từ Sin-ga-po đến Hàn Quốc. Doanh thu thu được từ vận chuyển hàng hóa từ Sin-ga-po đến Hàn Quốc là doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế.
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
c) Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.”
+ Tại Điều 11 hướng dẫn về thuế suất 10% như sau:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 5 % Thông tư này.
…
Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp công ty ký hợp đồng với công ty cổ phần dầu khí Fgas để cung cấp hoạt động vận tải mặt hàng khí hóa lỏng từ nước ngoài về Việt Nam thì hoạt động vận tải quốc tế này được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Tiết c Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/3/2013 của Bộ Tài chính.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Vận tải sản phẩm dầu khí Firstgas được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 84097/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 417/CT-TTHT năm 2019 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 713/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 85737/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 84097/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 417/CT-TTHT năm 2019 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 713/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 85737/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 85721/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 85721/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/12/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
