Tóm tắt Công văn 85416/CT-TTHT năm 2020 về xác định thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 85416/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi về xác định thuế TNDN được đề cập trong văn bản:
1. Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Công thức tính thuế: Thuế TNDN phải nộp được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất thuế TNDN. Trong trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ khoa học và công nghệ thì thuế TNDN được tính trên thu nhập tính thuế sau khi đã trừ đi phần trích lập quỹ này.
- Xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định của pháp luật.
- Xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ đi các khoản chi phí được trừ, cộng với các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
2. Quy định về các khoản chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Để đảm bảo tính chính xác khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện để một khoản chi được ghi nhận là chi phí được trừ:
- Tính thực tế phát sinh: Khoản chi phải thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Phương thức thanh toán: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.
- Loại trừ chi phí không được trừ: Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên hoặc thuộc danh mục các khoản chi không được trừ quy định tại các văn bản hướng dẫn về thuế TNDN sẽ không được tính giảm trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
3. Hướng dẫn về việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc áp dụng:
- Tự xác định điều kiện ưu đãi: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Hạch toán riêng hoạt động ưu đãi: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN và phần thu nhập không được hưởng ưu đãi. Nếu không hạch toán riêng được, phần thu nhập từ hoạt động ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ theo quy định.
4. Trách nhiệm kê khai và lưu trữ hồ sơ của doanh nghiệp
Cục Thuế thành phố Hà Nội nhấn mạnh nghĩa vụ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế:
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế TNDN tạm tính theo quý và quyết toán thuế TNDN theo năm đúng thời hạn quy định.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ, hệ thống các hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán và hóa đơn để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý có thẩm quyền tại trụ sở doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 85416/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Công nghiệp KYB Việt Nam
(Địa chỉ: Lô i10-i11-i12, KCN Thăng Long, Đông Anh, TP Hà Nội)
MST: 0101308175
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 100920/CV/KMV.ACC ngày 10/09/2020 của Công ty TNHH Công nghiệp KYB Việt Nam (gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp.
+ Tại Điều 13 quy định xác định số thuế phải nộp:
“Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.
Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như sau:
| Tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc | = | Tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc |
| Tổng chi phí của doanh nghiệp |
Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập của doanh nghiệp năm trước liền kề năm tính thuế do doanh nghiệp tự xác định để làm căn cứ xác định số thuế phải nộp và được sử dụng để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các năm sau.
….
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang hoạt động có thành lập thêm hoặc thu hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên đối với các trường hợp có sự thay đổi này. Từ kỳ tính thuế tiếp theo tỷ lệ chi phí được sử dụng ổn định theo nguyên tắc nêu trên. ”
+ Tại Khoản 2 Điều 18 quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
“2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp. ”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH KYB Việt Nam có nhà máy KYB Vĩnh Phúc đặt tại Tỉnh Vĩnh Phúc và là cơ sở hạch toán phụ thuộc của Công ty TNHH KYB Việt Nam thì số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.
Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu Công ty phát sinh cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thì Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Công nghiệp KYB Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2317/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 70585/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 6075/CT-TTHT năm 2019 về chi phí khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 86119/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tài trợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2317/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 70585/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6075/CT-TTHT năm 2019 về chi phí khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 86119/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tài trợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 85416/CT-TTHT năm 2020 về xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 85416/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/09/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
