Giới thiệu chung về Công văn 85037/CT-TTHT
Công văn 85037/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định chi phí được trừ đối với khoản chi thuê lao động và áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến hồ sơ, thủ tục chứng minh chi phí hợp lệ và điều kiện hưởng ưu đãi thuế liên quan đến yếu tố lao động.
1. Quy định về chi phí thuê lao động được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, để các khoản chi phí thuê lao động (bao gồm cả lao động trực tiếp và lao động thuê ngoài) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi thuê lao động phải phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Hồ sơ chứng từ đầy đủ đối với lao động ký hợp đồng trực tiếp: Doanh nghiệp phải có hợp đồng lao động, bảng thanh toán lương, chứng từ thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp (nếu có). Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.
- Hồ sơ chứng từ đối với dịch vụ thuê lại lao động (outsourcing): Trường hợp doanh nghiệp sử dụng lao động thông qua đơn vị cung ứng dịch vụ, doanh nghiệp phải cung cấp được hợp đồng thuê lại lao động ký với đơn vị cung ứng, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hợp pháp do đơn vị cung ứng xuất, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
2. Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến lao động
Công văn cũng làm rõ mối liên hệ giữa việc sử dụng lao động và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN (về thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về lĩnh vực ưu đãi, địa bàn ưu đãi hoặc quy mô dự án đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Xác định tiêu chí lao động trong ưu đãi thuế: Đối với các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN dựa trên tiêu chí sử dụng nhiều lao động (như doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ hoặc lao động là người dân tộc thiểu số), số lượng lao động được tính toán phải là lao động cơ hữu, ký hợp đồng lao động trực tiếp với doanh nghiệp.
- Lưu ý đối với lao động thuê ngoài: Số lượng lao động thuê lại từ các đơn vị cung ứng dịch vụ (lao động thuê ngoài) không được tính vào chỉ tiêu số lượng lao động của doanh nghiệp để làm căn cứ xét hưởng các chính sách ưu đãi thuế TNDN liên quan đến quy mô lao động.
3. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa chi phí thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát kỹ lưỡng hệ thống hợp đồng: Phân biệt rõ ràng giữa hợp đồng lao động trực tiếp và hợp đồng dịch vụ thuê ngoài để chuẩn bị đúng loại chứng từ tương ứng theo yêu cầu của cơ quan thuế.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế TNCN: Đối với lao động thời vụ hoặc lao động vãng lai ký hợp đồng dưới 3 tháng có tổng mức chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trừ trường hợp có cam kết đủ điều kiện tạm hoãn khấu trừ.
- Lưu trữ chứng từ khoa học: Toàn bộ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn dịch vụ thuê ngoài và bảng lương phải được lưu trữ đồng bộ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 85037/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam
(Địa chỉ: 18 Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, TP Hà Nội)
MST: 0102039101
Trả lời công văn số 445/VNCERT-KHTC đề ngày 21/11/2018, công văn số 467/VNCERT-KHTC và công văn số 468/VNCERT-KHTC đề ngày 28/11/2018 của Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (sau đây gọi tắt là Trung tâm) hỏi về chính sách thuế TNDN kèm theo công văn số 14807/BTC-CST ngày 27/11/2018 của Bộ Tài chính và Phiếu chuyển số 976/PC-TCT ngày 29/11/2018 của Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Điều 18 quy định đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú:
“1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.”
+ Tại Điều 25 quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế.
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập”
...
“b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).”
“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.”
- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính:
+ Tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...
...2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
...”
+ Tại Khoản 2 Điều 10 sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau:...”
+ Tại Khoản 1 Điều 11 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:
...
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: ... sản xuất sản phẩm phần mềm;... ”
+ Tại Khoản 1 Điều 12 sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này)”.
- Căn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp:
+ Tại Điều 1 quy định về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc sau đây trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp:
“1. Sửa chữa, bảo trì đối với hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước ở công sở, xe ô tô và các máy móc, thiết bị khác đang được sử dụng trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp;
2. Lái xe;
3. Bảo vệ;
4. Vệ sinh;
5. Trông giữ phương tiện đi lại của cán bộ, công chức và khách đến làm việc với cơ quan, đơn vị sự nghiệp;
6. Công việc khác.”
+ Tại Điều 5 quy định:
“1. Các công việc quy định tại Điều 1 của Nghị định này được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng giữa cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp với cá nhân trực tiếp làm, hoặc cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ dưới các dạng: hợp đồng thuê khoán tài sản, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế và các loại hợp đồng khác theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Điều 6 quy định:
“...
2. Điều kiện đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng:
a) Phải có nhu cầu về các công việc quy định tại Điều 1 của Nghị định này;
b) Việc ký hợp đồng do người đứng đầu cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có thẩm quyền thực hiện hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người phụ trách công tác tổ chức cán bộ hoặc phụ trách công tác văn phòng thuộc quyền ký.”
+ Tại Điều 7 quy định:
“Kinh phí thực hiện hợp đồng các công việc quy định tại Điều 1 của Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm...”
Căn cứ quy định trên:
2.1. Về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
Trường hợp Trung tâm trực tiếp ký hợp đồng thuê khoán chuyên môn, hợp đồng lao động với các cá nhân để thực hiện một số hợp đồng dịch vụ về an toàn thông tin mạng theo yêu cầu của khách hàng hoặc làm việc tại các vị trí lái xe, vị trí tạp vụ của Trung tâm (không thuộc biên chế và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000) và thực hiện chi trả tiền lương, tiền công cho các cá nhân nêu trên thì khoản chi lương cho các cá nhân này được trừ đi khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Trung tâm phải có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương, tiền công chi trả cho các cá nhân nêu trên theo quy định pháp luật Thuế thu nhập cá nhân.
2.2. Về hạch toán kế toán:
Nội dung liên quan đến vấn đề hạch toán kế toán không thuộc thẩm quyền trả lời của Cục Thuế TP Hà Nội, đề nghị Trung tâm liên hệ với Cục quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán để được hướng dẫn.
2.3. Về việc có hay không được phép ký Hợp đồng thuê khoán chuyên môn với chuyên gia là cán bộ, viên chức của Trung tâm để triển khai hợp đồng dịch vụ:
Nội dung vướng mắc nêu trên không thuộc thẩm quyền trả lời của Cục Thuế TP Hà Nội, đề nghị Trung tâm liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được hướng dẫn.
2.4. Về nguồn chi tiền lương, tiền công cho người lao động tại các vị trí lái xe, tạp vụ:
Nội dung vướng mắc liên quan đến nguồn chi tiền lương, tiền công cho người lao động tại các vị trí lái xe, tạp vụ không thuộc thẩm quyền trả lời của Cục Thuế TP Hà Nội, đề nghị Trung tâm liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được hướng dẫn.
2.5. Về chính sách ưu đãi thuế TNDN:
Trường hợp Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam là đơn vị sự nghiệp có thu, được thành lập và hoạt động theo Quyết định số 339/2005/QĐ-TTg ngày 20/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ có phát sinh các khoản thu nhập từ việc cung cấp các dịch vụ phần mềm cho khách hàng thì thu nhập phát sinh từ hoạt động này không gắn với việc triển khai thực hiện dự án đầu tư mới theo quy định nên thu nhập từ việc cung cấp các dịch vụ phần mềm nêu trên không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 84196/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thiết kế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 82365/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 85042/CT-TTHT năm 2018 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 2860/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 6351/CT-TTHT năm 2019 về chi phí đối với lao động nước ngoài không được cấp giấy phép lao động do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 7724/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 9340/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh thu từ thực hiện dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 36452/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 37870/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế khi thuê người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Quyết định 339/2005/QĐ-TTg thành lập Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 84196/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thiết kế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 82365/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 85042/CT-TTHT năm 2018 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 2860/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 6351/CT-TTHT năm 2019 về chi phí đối với lao động nước ngoài không được cấp giấy phép lao động do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 7724/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 9340/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh thu từ thực hiện dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 36452/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 37870/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế khi thuê người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 85037/CT-TTHT năm 2018 về chi phí thuê lao động và chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 85037/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/12/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
