Tổng quan về Công văn 8469/CTTPHCM-TTHT năm 2022
Công văn 8469/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2022 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản chi phí cách ly phòng, chống dịch Covid-19 và chi phí xét nghiệm cho người lao động nước ngoài (chuyên gia nước ngoài) khi nhập cảnh vào Việt Nam. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phát sinh nêu trên.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi phí phòng chống dịch cho người lao động nước ngoài, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn như sau:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi phí cách ly tại khách sạn và chi phí xét nghiệm Covid-19 cho các chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp chi trả, nếu các khoản chi này phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Các khoản chi nêu trên phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đồng thời, doanh nghiệp cần có các quyết định cử đi công tác, văn bản tiếp nhận lao động nước ngoài hoặc các giấy tờ chứng minh việc nhập cảnh phục vụ cho hoạt động vận hành của doanh nghiệp.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động nước ngoài đối với các khoản chi phí do doanh nghiệp đài thọ:
- Khoản chi không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Chi phí cách ly phòng dịch Covid-19 tại khách sạn và chi phí xét nghiệm Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam do doanh nghiệp chi trả theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Bản chất khoản chi: Các khoản chi này được xác định là nghĩa vụ phòng chống dịch bệnh bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cộng đồng, không mang tính chất tiền lương, tiền công hay lợi ích cá nhân trực tiếp của người lao động.
Một số lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện
Để đảm bảo tính hợp lệ và hạn chế rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Doanh nghiệp cần quy định rõ ràng các khoản chi phí đưa đón, cách ly và xét nghiệm cho người lao động nước ngoài trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty.
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán đối với dịch vụ cách ly, xét nghiệm phải được xuất cho doanh nghiệp (thể hiện rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp) chứ không xuất cho cá nhân người lao động.
- Đối với các khoản chi phí phát sinh ngoài quy định bắt buộc về phòng chống dịch của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp cần phân tách rõ ràng để tránh bị cơ quan thuế loại khỏi chi phí được trừ hoặc tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8469/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
Kính gửi: Văn phòng đại diện Tracer Management Systems Limited tại TP.Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Số 246 Cống Quỳnh, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0316202436
Trả lời văn bản số 012022/CV ngày 08/06/2022 của Văn phòng đại diện Tracer Management Systems Limited tại TP. Hồ Chí Minh về vấn đề đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Tại điểm d, đ, g khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế Thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân như sau:
"Điều 9. Các khoản giảm trừ
...
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
...
g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
...
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Văn phòng đại diện đăng ký giảm trừ gia cảnh cho nhân viên trong đó có người phụ thuộc là các cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 phải đáp ứng điều kiện theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 1 Điều 9 và có đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thông báo để Văn phòng biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7593/CTTPHCM-TTHT năm 2022 chính sách thuế đối với cung cấp dịch vụ quản lý thực tập sinh đi làm việc ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7957/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8134/CTTPHCM-TTHT năm 2022 chính sách thuế đối với các khoản trợ cấp sau nghỉ việc do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7593/CTTPHCM-TTHT năm 2022 chính sách thuế đối với cung cấp dịch vụ quản lý thực tập sinh đi làm việc ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7957/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8134/CTTPHCM-TTHT năm 2022 chính sách thuế đối với các khoản trợ cấp sau nghỉ việc do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8469/CTTPHCM-TTHT năm 2022 chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8469/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/07/2022
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Tiến Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
