Công văn 846/TCT/NV7 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc nộp tiền sử dụng đất, đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được diễn ra đúng quy định pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế tại địa phương trong công tác quản lý, tính toán và thu nộp ngân sách nhà nước. Đồng thời, đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn chi tiết về căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm diện tích đất được giao, mục đích sử dụng đất, và giá đất tính tiền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Quy định cụ thể về trình tự phối hợp giữa cơ quan tài nguyên và môi trường với cơ quan thuế trong việc luân chuyển hồ sơ địa chính của người sử dụng đất, đảm bảo thời hạn ra thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời gian quy định.
- Xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất: Hướng dẫn phương thức khấu trừ các khoản chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nếu có) vào tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại các điều khoản ban đầu.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Làm rõ nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực các thông tin liên quan đến thửa đất và thực hiện nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế để tránh phát sinh tiền chậm nộp.
Hiệu lực thi hành
Thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của Công văn 846/TCT/NV7 chưa được thể hiện chi tiết trong văn bản trích xuất. Các tổ chức và cá nhân có liên quan cần chủ động đối chiếu với các quy định pháp luật về đất đai và quản lý thuế hiện hành để áp dụng một cách chính xác nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 846/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 846 TCT/NV7 NGÀY 10 THÁNG 3 NĂM 2003 VỀ VIỆC NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Gia Lai
Trả lời Công văn số 504/CT-NV ngày 28/5/2002 của Cục thuế về việc nộp tiền sử dụng đất; Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định tại Điểm 1.7, Điểm 2, Điểm 1.8 Phần C Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì việc miễn tiền sử dụng đất chỉ xét một lần theo hộ gia đình cho những người có chung quyền sử dụng đất hợp pháp và diện tích đất tính theo các mảnh đất thực tế mà họ có quyển sử dụng nhưng tối đa không vượt quá hạn mức đất ở cho hộ gia đình theo quy định. Trường hợp người sử dụng mảnh đất thuộc diện chính sách xã hội đã có nhà ở, đất ở nay có thêm lô đất mới thì họ vẫn được xét miễn giảm tiền sử dụng đất nếu đất ở cũ chưa vượt quá hạn mức đất ở theo hộ gia đình và chỉ được xét miễn giảm cho phần diện tích đất ở còn thiếu so với hạn mức đất ở của hộ đó.
Đối với cán bộ, chiến sỹ thuộc các đơn vị quân đội có doanh trại đóng quân trên địa bàn thuộc tỉnh, thành phố (có đăng ký hộ khẩu với tỉnh theo phân cấp quản lý) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất làm nhà ở. Nếu người được giao đất là thương binh, người có công với cách mạng thì thuộc đối tượng để xét miễn giảm tiền sử dụng đất theo quy định. Trường hợp cán bộ, chiến sỹ không có hộ khẩu trên địa bàn thuộc tỉnh, thành phố đó thì không đủ cơ sở để xét giảm tiền sử dụng đất theo quy định.
2. Theo quy định tại Điểm 1.8 Phần C Thông tư số 115/TT-BTC trên thì việc miễn tiền sử dụng đất chỉ xét một lần đối với hộ gia đình cho những người có chung quyền sử dụng đất hợp pháp và không có quy định xét cho hưởng thay. Vì vậy, người được thừa kế đất đai của người chết không được xem xét giảm tiền sử dụng đất theo quy định đối với diện tích đất nhận thừa kế nếu người thừa kế không phải là đối tượng được xét miễn giảm tiền sử dụng đất.
3. Theo quy định tại Mục II Phần F Thông tư số 115/2000/TT-BTC trên thì:
- Các trường hợp nộp tiền sử dụng đất từ sau ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (8/9/2000) được thực hiện nộp tiền sử dụng đất, xử lý miễn giảm; và xét chậm nộp tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- Các trường hợp đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định trước ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì không truy thu truy hoàn theo quy định này.
- Trường hợp đối tượng thương binh nếu đã làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước (kể cả phần xin chậm nộp) trước ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì không được xét giảm tiền sử dụng đất theo quy định.
Nếu người nộp tiền sử dụng đất tiếp tục có khó khăn không có khả năng nộp được tiền sử dụng đất thì tiếp tục làm đơn xin gia hạn chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| Phạm Duy Khương (Đã ký)
|
Công văn 846/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc nộp tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 846/TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
