Giới thiệu về Công văn 8413/CT-TTHT năm 2016
Công văn 8413/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế và quy định lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp tránh các sai sót pháp lý khi thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng khuyến mại
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, chính sách thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại được áp dụng như sau:
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại dưới các hình thức theo quy định của pháp luật về thương mại (đã đăng ký hoặc thông báo với Sở Công thương), giá tính thuế GTGT được xác định bằng không (0).
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thương mại (không đăng ký, thông báo hoặc không được chấp thuận) thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại
Việc lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Doanh nghiệp phải lập hóa đơn cho mọi trường hợp xuất hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu.
- Trên hóa đơn phải ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, công thức tính và ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu không thu tiền.
- Đối với hàng khuyến mại thực hiện đúng pháp luật về thương mại: Trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch chéo (hoặc ghi rõ là hàng khuyến mại không thu tiền).
- Đối với hàng khuyến mại không thực hiện đúng pháp luật về thương mại: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn, ghi đầy đủ các chỉ tiêu giá tính thuế, thuế suất và tiền thuế GTGT như giao dịch bán hàng thông thường.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến chi phí khuyến mại
Chi phí liên quan đến hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện:
- Chương trình khuyến mại được thực hiện hợp pháp theo quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định (hóa đơn xuất khuyến mại, hợp đồng, biên bản bàn giao hàng khuyến mại, chương trình khuyến mại đã đăng ký).
- Khoản chi phí này phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8413/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH TP - Link Technologies Việt Nam
Địa chỉ: Phòng 12A - 15, Tòa Nhà Vincom, Số 45A, Lý Tự Trọng, P. Bến Nghé, Q.1
Mã số thuế: 0310685120
Trả lời văn bản số 03GT/TPL - VN 2016 ngày 08/08/2016 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/04/2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;
Căn cứ Khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn vế thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:
a) Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0
…
c) Đối với các hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm.”
Căn cứ Khoản 9 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty dùng sản phẩm, hàng hóa hoặc tặng vé du lịch để khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật về thương mại thì khi xuất hàng hóa khuyến mại Công ty lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Khoản 9 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC nêu trên (trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng hóa (dịch vụ) khuyến mại, chỉ tiêu đơn giá, thành tiền, cộng tiền hàng, tổng cộng tiền thanh toán ghi bằng không (0), dòng thuế suất, tiền thuế GTGT không ghi gạch chéo).
Trường hợp Công ty mua hàng hóa, dịch vụ để khuyến mại có hóa đơn, chứng từ hợp pháp (hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 51136/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền công, tiền thù lao do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 51137/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với khoản thu hộ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 6952/CT-TTHT năm 2015 về chính sách Thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ nghiên cứu thị trường do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 37/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 51136/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền công, tiền thù lao do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 51137/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với khoản thu hộ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 6952/CT-TTHT năm 2015 về chính sách Thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ nghiên cứu thị trường do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8413/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hướng dẫn lập hóa đơn hàng khuyến mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8413/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/08/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
