Công văn 8387/VPCP-TH do Văn phòng Chính phủ ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đôn đốc, hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương xây dựng báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành năm 2024 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Đây là hoạt động định kỳ hằng năm nhằm đánh giá thực chất hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương.
Mục đích và yêu cầu của việc xây dựng báo cáo kiểm điểm
- Đánh giá toàn diện và khách quan: Xem xét, đánh giá một cách thực chất, khách quan kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ trong năm 2024 trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
- Chỉ rõ hạn chế và nguyên nhân: Tập trung phân tích những tồn tại, hạn chế, nút thắt trong quá trình tổ chức thực hiện; xác định rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan và trách nhiệm của từng cấp, từng ngành.
- Rút ra bài học kinh nghiệm: Đề xuất các giải pháp đột phá, khả thi nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước trong năm tiếp theo.
Các nội dung trọng tâm cần tập trung kiểm điểm
- Thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội: Kiểm điểm việc chỉ đạo, điều hành thực hiện các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế.
- Triển khai các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá: Đánh giá việc thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Quốc hội và các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Cải cách hành chính và kỷ luật kỷ cương: Kiểm điểm công tác cải cách thể chế, cắt giảm thủ tục hành chính, tinh gọn bộ máy; việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức.
- Phòng, chống tham nhũng, tiêu cực: Đánh giá hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong phạm vi quản lý.
- Công tác phối hợp liên ngành: Đánh giá hiệu quả phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương và giữa Chính phủ với các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
Trách nhiệm thực hiện và tiến độ báo cáo
- Đối với các Bộ, ngành, địa phương: Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp chỉ đạo xây dựng báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành năm 2024 của bộ, ngành, địa phương mình, gửi về Văn phòng Chính phủ đúng thời hạn quy định.
- Đối với Văn phòng Chính phủ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, xây dựng dự thảo Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành năm 2024 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để trình Chính phủ xem xét, cho ý kiến tại phiên họp Chính phủ cuối năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8387/VPCP-TH | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; |
Thực hiện Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 39/2022/NĐ-CP, Văn phòng Chính phủ trân trọng đề nghị đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo xây dựng báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành năm 2024 và đề xuất phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong công tác chỉ đạo, điều hành năm 2025; trong đó chú trọng các nội dung sau:
I. Tình hình, kết quả thực hiện
1. Công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và tham mưu, đề xuất của bộ, cơ quan, địa phương
a) Đánh giá kết quả, những giải pháp chỉ đạo, điều hành trọng tâm của bộ, cơ quan, địa phương trong việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đảng, kết luận, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách, nhất là về: ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; đổi mới mạnh mẽ trong công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế, pháp luật, tháo gỡ các “điểm nghẽn”, “nút thắt” về pháp luật; đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, xây dựng hạ tầng chiến lược; tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, xử lý các dự án, vấn đề tồn đọng, kéo dài; bảo đảm an sinh xã hội, đẩy mạnh xóa nhà tạm, nhà dột nát, công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; phát triển các lĩnh vực văn hóa, chú trọng chăm sóc sức khỏe Nhân dân; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, phân cấp, phân quyền, cải cách hành chính, chuyển đổi số quốc gia, thực hiện Đề án 06; sắp xếp các đơn vị hành chính, tinh gọn tổ chức bộ máy hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, nguồn nhân lực chất lượng cao; quốc phòng, an ninh, đối ngoại, truyền thông; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí...
b) Đánh giá công tác tham mưu, đề xuất giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội, xử lý những vấn đề quan trọng, cấp bách, nhất là đối với những vấn đề nêu tại điểm a khoản này.
c) Đánh giá tình hình thực hiện Quy chế làm việc của Chính phủ:
- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao bộ, cơ quan, địa phương (bao gồm cả tình hình thực hiện Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ); khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất (nếu có). Trong đó, nêu tổng số nhiệm vụ giao; số nhiệm vụ đã hoàn thành; số nhiệm vụ chưa hoàn thành trong hạn, quá hạn; giải trình cụ thể nguyên nhân chậm triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã quá hạn (Biểu tổng hợp tại Phụ lục I kèm theo).
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đánh giá bổ sung tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, cơ quan thực hiện liên quan đến địa phương nhưng chưa được các Bộ, cơ quan triển khai thực hiện, cần đôn đốc, xử lý dứt điểm trong thời gian tới (Biểu tổng hợp tại Phụ lục II kèm theo; các đề xuất, kiến nghị của địa phương gửi các bộ, ngành chưa được giải quyết.
- Chế độ thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; công tác phối hợp với các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể chính trị - xã hội Trung ương trong hệ thống chính trị đối với việc thực hiện nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách.
2. Đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Đánh giá về công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (hiệu quả, tác động của các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân và phát triển ngành, lĩnh vực, địa bàn), nhất là về những vấn đề trọng tâm nêu tại điểm a Khoản 1 Mục I nêu trên
II. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế; bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, điều hành
1. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
2. Bài học kinh nghiệm
III. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm chỉ đạo, điều hành năm 2025
IV. Đề xuất, kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (nếu có)
Báo cáo của các bộ, cơ quan, địa phương gửi đến Văn phòng Chính phủ trước ngày 10 tháng 12 năm 2024, đồng thời cập nhật trên Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ tại địa chỉ http://vpcp.baocaochinhphu.gov.vn để tổng hợp, xây dựng báo cáo, trình Chính phủ tại Hội nghị Chính phủ với các địa phương và Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 12 năm 2024./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
PHỤ LỤC I
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO CHÍNH PHỦ,
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAO NĂM 2024
(Kèm theo Công văn số 8387/VPCP-TH ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ)
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Đơn vị tính: Nhiệm vụ
| Tổng số nhiệm vụ được giao | Nhiệm vụ giao tại văn bản không mật | Nhiệm vụ giao tại văn bản mật | Số nhiệm vụ đã hoàn thành | Số nhiệm vụ chưa hoàn thành | ||
| Đúng hạn | Quá hạn | Trong hạn | Quá hạn | |||
| (1) = (2) + (3) + (4) + (5) + (6) + (7) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. CHI TIẾT CÁC NHIỆM VỤ QUÁ HẠN CHƯA HOÀN THÀNH GIAO TẠI VĂN BẢN KHÔNG MẬT (gồm cả nhiệm vụ giao tại văn bản quy phạm pháp luật)
| STT | Văn bản giao nhiệm vụ1 | Nội dung nhiệm vụ | Thời hạn thực hiện | Giải trình nguyên nhân/ kiến nghị |
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| Tổng số |
|
|
|
|
III. CHI TIẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAO TẠI VĂN BẢN MẬT
| STT | Văn bản giao nhiệm vụ2 | Nội dung nhiệm vụ | Tình hình thực hiện | |||
| Đã hoàn thành3 | Chưa hoàn thành4 | |||||
| Đúng hạn (Văn bản trình) | Quá hạn (Văn bản trình) | Trong hạn | Quá hạn | |||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
___________________________
1 Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của văn bản giao nhiệm vụ.
2 Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của văn bản giao nhiệm vụ.
3 Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của văn bản trình, báo cáo, các nhiệm vụ đã hoàn thành (đúng hạn, quá hạn).
4 Chưa hoàn thành trong hạn thì đánh dấu X vào ô “Trong hạn”. Nếu quá hạn thì giải trình nguyên nhân/kiến nghị tại cột “Quá hạn”.
PHỤ LỤC II
BIỂU TỔNG HỢP NHIỆM VỤ GIAO BỘ, CƠ QUAN
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊA PHƯƠNG NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN (QUÁ HẠN)
(Kèm theo Công văn số 8387/VPCP-TH ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ)
| STT | Văn bản giao nhiệm vụ | Nội dung nhiệm vụ | Bộ, cơ quan thực hiện | Thời hạn thực hiện | Địa phương liên quan |
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
- 1Công văn 7720/VPCP-TH về xây dựng báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành năm 2022 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 8834/VPCP-TH về xây dựng báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành năm 2023 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 3439/VPCP-TH về xây dựng báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành 6 tháng đầu năm 2024 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 8814/VPCP-KTTH năm 2024 về Thông tin, báo chí và dư luận liên quan đến công tác chỉ đạo, điều hành do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 1379/VPCP-KTTH năm 2025 về thông tin, báo chí phản ánh và dư luận liên quan đến công tác chỉ đạo điều hành do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 39/2022/NĐ-CP về Quy chế làm việc của Chính phủ
- 2Công văn 7720/VPCP-TH về xây dựng báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành năm 2022 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 8834/VPCP-TH về xây dựng báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành năm 2023 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 3439/VPCP-TH về xây dựng báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành 6 tháng đầu năm 2024 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 8814/VPCP-KTTH năm 2024 về Thông tin, báo chí và dư luận liên quan đến công tác chỉ đạo, điều hành do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 1379/VPCP-KTTH năm 2025 về thông tin, báo chí phản ánh và dư luận liên quan đến công tác chỉ đạo điều hành do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 8387/VPCP-TH xây dựng báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành năm 2024 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 8387/VPCP-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Văn phòng Chính phủ
- Người ký: Trần Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
