Tóm tắt Công văn 8387/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8387/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc xử lý và sử dụng hóa đơn khi có sự thay đổi về thông tin đăng ký thuế, đặc biệt là thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh dẫn đến thay đổi hoặc không thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Quy định về việc tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ khi thay đổi địa chỉ
- Khi tổ chức, doanh nghiệp thay đổi tên hoặc địa chỉ kinh doanh nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã đặt in hoặc tự in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì phải thực hiện đóng dấu tên mới, địa chỉ mới lên các tờ hóa đơn này.
- Doanh nghiệp phải gửi Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn (theo mẫu số TB04/AC ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được tiếp tục sử dụng hợp pháp các hóa đơn đã đóng dấu thông tin mới.
- Thủ tục đối với trường hợp thay đổi địa chỉ làm thay đổi cơ quan thuế quản lý
- Trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC26/AC) cho cơ quan thuế nơi chuyển đi.
- Doanh nghiệp thực hiện đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn và gửi Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn (mẫu TB04/AC) đến cơ quan thuế nơi chuyển đến để tiếp tục sử dụng các hóa đơn này.
- Trường hợp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ
- Nếu doanh nghiệp thay đổi địa chỉ hoặc tên gọi nhưng không có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Sau khi hoàn tất thủ tục hủy hóa đơn cũ, doanh nghiệp tiến hành thông báo phát hành hóa đơn mới theo đúng trình tự, thủ tục trước khi đưa vào sử dụng thực tế.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tuân thủ quy định về hóa đơn
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát thời hạn, số lượng hóa đơn còn tồn đọng trước khi thực hiện thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp để có phương án xử lý hóa đơn phù hợp, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Việc gửi thông báo điều chỉnh thông tin hóa đơn (TB04/AC) phải được thực hiện kịp thời trước khi sử dụng hóa đơn đã được đóng dấu thông tin mới để đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn khi xuất cho khách hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8387/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Ka Yuen Việt Nam
Địa chỉ: D10/89Q Quốc lộ 1A, P. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP.HCM
Mã số thuế: 0302281974
Trả lời văn thư số 003/KYV-KT ngày 06/07/2016 của Công ty về hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính về cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/09/2014);
Tại Khoản 1 Điều 5 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.(mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
…”
Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng:
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…”
Căn cứ Khoản 7, Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi Khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng như sau:
“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng gia công với các công ty ở nước ngoài và được chỉ định giao hàng cho các công ty khác ở ngoài lãnh thổ Việt Nam thuộc trường hợp xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài. Khi xuất khẩu Công ty sử dụng hóa đơn thương mại (không sử dụng hóa đơn GTGT), hóa đơn thương mại do Công ty tự thiết kế theo thông lệ quốc tế, không phải làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn và không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Cục Thuế TP. trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8129/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8256/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thu phí Ngân hàng kiêm hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8388/CT-TTHT năm 2016 về phát hành hóa đơn tự in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 8129/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8256/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thu phí Ngân hàng kiêm hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8388/CT-TTHT năm 2016 về phát hành hóa đơn tự in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8387/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8387/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/08/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
