Tóm tắt Công văn 834/TCT-TNCN năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia không cư trú
Công văn 834/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các chuyên gia nước ngoài được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam. Nội dung văn bản tập trung vào các nguyên tắc xác định tình trạng cư trú, phương pháp tính thuế, xác định thu nhập chịu thuế và việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
- Xác định tình trạng cư trú của chuyên gia nước ngoài
Để áp dụng đúng chính sách thuế, cơ quan thuế hướng dẫn việc phân loại cá nhân cư trú và không cư trú dựa trên các tiêu chí nghiêm ngặt:
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng đủ các điều kiện để làm cá nhân cư trú tại Việt Nam.
- Tiêu chí thời gian: Có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
- Tiêu chí nơi ở: Không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú, hoặc không có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê dưới 183 ngày trong năm tính thuế.
- Phương pháp tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú
Chính sách thuế đối với chuyên gia không cư trú có sự khác biệt lớn so với cá nhân cư trú, cụ thể:
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất toàn phần là 20%.
- Cá nhân không cư trú không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh (cho bản thân và người phụ thuộc), giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học, hay các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm chuyên gia nước ngoài nhận được thu nhập.
- Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Thu nhập chịu thuế của chuyên gia không cư trú phát sinh tại Việt Nam được xác định toàn diện bao gồm:
- Toàn bộ tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà chuyên gia nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập là ở trong nước hay nước ngoài.
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả thay hoặc thanh toán thay cho người nộp thuế (như tiền thuê nhà, tiền điện, nước, dịch vụ kèm theo, vé máy bay khứ hồi về nước, học phí cho con em học tại Việt Nam).
- Trường hợp chuyên gia nước ngoài làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì thực hiện phân bổ thu nhập theo tỷ lệ số ngày thực tế làm việc tại Việt Nam trên tổng số ngày làm việc trong năm.
- Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Trong trường hợp chuyên gia nước ngoài thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, việc xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện như sau:
- Chuyên gia có thể được miễn thuế TNCN tại Việt Nam đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện quy định tại Hiệp định (thông thường gồm: có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong giai đoạn 12 tháng; tiền lương không do một đối tượng cư trú tại Việt Nam chi trả; và tiền lương không do một cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam gánh chịu).
- Để được hưởng miễn, giảm thuế theo Hiệp định, chuyên gia nước ngoài hoặc đơn vị sử dụng lao động phải thực hiện đầy đủ thủ tục hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 834/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2016 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Bệnh viện Việt Pháp Hà Nội. |
Trả lời công văn số 02102015/BGĐ-BVVPHN ngày 09/10/2015 của Công ty TNHH Bệnh viện Việt Pháp Hà Nội (Bệnh viện Việt Pháp) về việc hướng dẫn làm rõ về chính sách thuế đối với trường hợp các bác sỹ người nước ngoài làm việc chuyên môn không thường xuyên tại Bệnh viện Việt Pháp. Sau khi xin ý kiến của Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội, Bộ Y tế và Bộ Công thương, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 15 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 quy định:
“Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, Điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.”
- Tại Điều 518 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 quy định:
“Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên thuê dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.”
- Tại Khoản 9, Điều 3 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:
“Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.”
- Tại Khoản 1, Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:
“Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.”
- Tại Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 quy định:
“1. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công quy định tại Khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 20%.
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.”
- Tại công văn số 342/LĐTBXH-LĐTL ngày 29/01/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc xác định loại hợp đồng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp Hợp đồng lao động ký giữa Công ty TNHH Bệnh viện Việt Pháp Hà Nội và bác sỹ người nước ngoài, Giấy phép lao động của bác sỹ người nước ngoài.
- Tại công văn số 668/BYT-KH-TC ngày 29/01/2016 của Bộ Y tế về thuế TNCN đối với chuyên gia không cư trú có ý kiến: Căn cứ Bộ luật Lao động, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại thì bác sỹ hành nghề độc lập không thuộc trường hợp cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh. Do đó, việc áp dụng pháp luật về thương mại đối với hợp đồng giữa Công ty TNHH Bệnh viện Việt Pháp Hà Nội và bác sỹ người nước ngoài là không phù hợp mà phải coi đây là Hợp đồng lao động và thuộc loại hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
- Tại công văn số 787/BCT-TCCB ngày 22/01/2016 của Bộ Công thương về thuế TNCN đối với chuyên gia không cư trú thì việc một cá nhân nước ngoài tự mình cung cấp dịch vụ y tế, bệnh viện theo hình thức thương mại của cá nhân nước ngoài (hiện diện thể nhân - mode 4) phải tuân thủ cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong đó quy định tại Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam khi gia nhập WTO. Theo Biểu cam kết này, dịch vụ khám bệnh được xếp loại CPC 9312 và Việt Nam chưa cam kết (cho phép) việc cá nhân nước ngoài tự mình cung cấp dịch vụ này tại Việt Nam.
Theo các văn bản nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Bệnh viện Việt Pháp Hà Nội ký Hợp đồng với các bác sỹ người nước ngoài để thực hiện việc khám chữa bệnh cho các bệnh nhân tại Bệnh viện hoặc tại một cơ sở khác được chỉ định bởi Bệnh viện, Khoản thu nhập mà các bác sỹ người nước ngoài nhận được từ Bệnh viện là Khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công. Việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN của cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1019/TCT-TNCN ngày 25/3/2015 về việc giải đáp chính sách thuế trả lời Công ty TNHH Bệnh viện Việt Pháp Hà Nội. Đề nghị Công ty TNHH Bệnh viện Việt Pháp Hà Nội liên hệ với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Bệnh viện Việt Pháp Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4947/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân về xác định thu nhập chịu thuế từ tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ cá nhân người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Quyết định 06/2016/QĐ-TTg về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 728/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Luật Thương mại 2005
- 3Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 4Bộ Luật lao động 2012
- 5Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 6Công văn 1019/TCT-TNCN năm 2015 giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4947/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân về xác định thu nhập chịu thuế từ tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ cá nhân người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Quyết định 06/2016/QĐ-TTg về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 728/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 834/TCT-TNCN năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia không cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 834/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/03/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
