Giới thiệu về Công văn 833/TCT-CS của Tổng cục Thuế
Công văn 833/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này nhằm giải đáp các vướng mắc, tạo sự đồng nhất trong việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế TNDN giữa cơ quan thuế các cấp và cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt tập trung vào các nội dung về ưu đãi thuế và quản lý chi phí.
Các nội dung chính sách thuế TNDN cốt lõi
Nội dung của Công văn hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Điều kiện và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Làm rõ các tiêu chí để doanh nghiệp được hưởng các mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế. Việc áp dụng ưu đãi phải căn cứ vào dự án đầu tư thực tế, địa bàn ưu đãi đầu tư, hoặc lĩnh vực khuyến khích đầu tư theo đúng quy định tại Luật Thuế TNDN hiện hành.
- Yêu cầu hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh phải thực hiện hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN và hoạt động không được hưởng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Hướng dẫn các điều kiện để một khoản chi được tính vào chi phí hợp lý được trừ. Khoản chi phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; và phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và tuân thủ
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đạt hiệu quả cao nhất, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần chủ động tuyên truyền, phổ biến nội dung hướng dẫn tại Công văn đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn quản lý. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế một cách khách quan, đúng quy định, đảm bảo doanh nghiệp áp dụng đúng và đủ các chính sách ưu đãi thuế TNDN.
- Đối với người nộp thuế (Doanh nghiệp): Cần chủ động đối chiếu các điều kiện thực tế của doanh nghiệp mình với các quy định pháp luật để tự xác định mức ưu đãi thuế TNDN, tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ khai thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 833/TCT-CS
Văn bản hướng dẫn này giúp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc mang tính thực tiễn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN. Việc làm rõ các quy định về ưu đãi thuế và chi phí được trừ không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính một cách hợp pháp mà còn hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, tranh chấp thuế không đáng có giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 833/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 25474/CT-TTr1 ngày 7/12/210 của Cục Thuế Tp Hà Nội v/v miễn thuế TNDN do đầu tư lắp đặt, dây chuyền sản xuất mới. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 3 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định:
"3. Cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại như sau:
3.1- Được miễn thuế 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 02 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới không thuộc ngành nghề, lĩnh vực A; không thực hiện tại địa bàn B hoặc địa bàn C.
..."
- Tại Điểm 2 Mục IV Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định:
"2. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại như sau:
a) Miễn 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 02 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới không thuộc lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
..."
Căn cứ các quy định nêu trên, trong các năm từ năm 2004 đến năm 2007 Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật viễn thông đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị mới để tăng cường trang bị kỹ thuật cho công tác bảo dưỡng và lắp đặt mà Công ty không thực hiện "dự án đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới không thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi, địa bàn khuyến khích đầu tư thì Công ty không thuộc diện hưởng ưu đãi về thuế TNDN cho phần thu nhập tăng thêm theo quy định tại Điểm 3 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính và Điểm 2 Mục IV Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết, Cục Thuế căn cứ vào quy định của pháp luật và điều kiện thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4738/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 833/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 833/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
