Tổng quan về Công văn 83/BXD-QLN hướng dẫn quy định về nhà ở cho người có thu nhập thấp
Công văn 83/BXD-QLN do Bộ Xây dựng ban hành đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thực hiện các chính sách, chủ trương của Nhà nước về phát triển nhà ở xã hội, đặc biệt là đối tượng người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, tiêu chuẩn, đối tượng thụ hưởng và quy trình xét duyệt hồ sơ mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đúng đối tượng.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 83/BXD-QLN bao gồm:
1. Xác định đối tượng được hưởng chính sách nhà ở thu nhập thấp
Văn bản hướng dẫn cụ thể nhóm đối tượng được tiếp cận chính sách nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị, bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Người lao động làm việc tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các hợp tác xã tại khu vực đô thị.
- Người lao động tự do, hộ gia đình sản xuất kinh doanh nhỏ tại khu vực đô thị có mức thu nhập thấp.
2. Điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp
Để được xem xét giải quyết nhà ở thu nhập thấp, người nộp đơn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Điều kiện về nhà ở: Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích tối thiểu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Điều kiện về cư trú: Phải có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú và đóng bảo hiểm xã hội từ 1 năm trở lên tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở thu nhập thấp.
- Điều kiện về thu nhập: Thuộc đối tượng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thường xuyên đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
3. Nguyên tắc và tiêu chí chấm điểm xét duyệt đối tượng
Công văn hướng dẫn việc áp dụng thang điểm để xét duyệt hồ sơ trong trường hợp số lượng đăng ký mua nhà vượt quá số lượng căn hộ mở bán của dự án:
- Ưu tiên các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về nhà ở, người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo hoặc cận nghèo tại khu vực đô thị.
- Áp dụng thang điểm cụ thể dựa trên các tiêu chí: tình trạng nhà ở hiện tại, đối tượng ưu tiên, hộ khẩu thường trú và các đóng góp xã hội khác.
- Đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch thông tin về danh sách khách hàng dự kiến được mua, thuê, thuê mua nhà ở trên các phương tiện thông tin đại chúng và cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng địa phương.
4. Quy trình, thủ tục và hồ sơ đăng ký
Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ pháp lý và quy trình nộp hồ sơ của người dân:
- Hồ sơ chứng minh đối tượng và thực trạng nhà ở phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác (đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động) hoặc của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú (đối với lao động tự do).
- Hồ sơ chứng minh điều kiện cư trú và thu nhập phải đi kèm các giấy tờ pháp lý hợp lệ như sổ hộ khẩu, giấy xác nhận tạm trú, hợp đồng lao động và bảng lương hoặc tờ khai thuế.
- Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại và gửi danh sách khách hàng về Sở Xây dựng để kiểm tra, loại bỏ các trường hợp trùng lặp hoặc không đúng đối tượng trước khi thực hiện ký hợp đồng.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 83/BXD-QLN là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các địa phương và chủ đầu tư thống nhất phương thức triển khai dự án nhà ở thu nhập thấp. Việc thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn này giúp hạn chế tối đa tình trạng trục lợi chính sách, đảm bảo quỹ nhà ở xã hội được phân phối đến đúng đối tượng thực sự có nhu cầu, góp phần ổn định an sinh xã hội tại các đô thị lớn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 83/BXD-QLN | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau
Trả lời văn bản số 448/SXD-QLNTTBĐS ngày 23/8/2010 của Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau đề nghị hướng dẫn một số nội dung có liên quan đến đối tượng, trình tự, thủ tục mua, thuê, thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Về đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị
Theo quy định tại khoản a, Điều 3 của Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2009/TT-BXD) hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị thì đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp bao gồm: "Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp; viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (kể cả trường hợp đã được nghỉ theo chế độ quy định)". Như vậy, đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở nêu trên bao gồm tất cả các đối tượng kể cả trường hợp các đối tượng đó đã được nghỉ theo chế độ quy định.
2. Việc ghi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị
Ngày 27/10/2010, Bộ Xây dựng có Công văn số 2129/BXD-QLN gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường trao đổi để thống nhất hướng dẫn cách ghi trong Giấy chứng nhận cho người có thu nhập thấp. Bộ Tài nguyên và Môi trường có Công văn số 4825/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 23/11/2010 thỏa thuận thống nhất với Bộ Xây dựng cách ghi trong Giấy chứng nhận cho người có thu nhập thấp nêu trên, đồng thời Tổng cục Quản lý đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường có Công văn số 1560/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 23/11/2010 gửi Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn cách ghi trên Giấy chứng nhận khi cấp cho người có thu nhập thấp được mua, thuê mua nhà ở như sau: "Không được quyền cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, chuyển nhượng đến ngày..../.../...(ghi ngày, tháng, năm hợp đồng chuyển nhượng đủ 10 năm) trừ trường hợp chuyển nhượng cho Nhà nước hoặc...(ghi chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở) hoặc cho đối tượng đã được địa phương xét duyệt được mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp".
3. Về việc thực hiện các giao dịch nhà ở thu nhập thấp
Trường hợp đã trả hết tiền mua nhà, nhưng chưa đủ 10 năm kể từ thời điểm ký Hợp đồng mua bán nhà ở thì người mua nhà ở thu nhập thấp chỉ được bán nhà ở đó (nếu có nhu cầu) cho Cơ quan quản lý nhà ở của địa phương (Sở Xây dựng) hoặc chủ đầu tư dự án hoặc cho đối tượng được mua nhà ở thu nhập thấp (theo giá bán không được vượt quá mức giá nhà ở thu nhập thấp cùng loại tại thời điểm bán).
Cũng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 36/2009/TT-BXD thì các giao dịch nhà ở thu nhập thấp (bán, cho thuê, cho thuê mua) sau thời gian 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà sẽ được Bộ Xây dựng hướng dẫn sau.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau nghiên cứu, tổ chức thực hiện đảm bảo quy định của pháp luật (Có bản sao Công văn số 4825/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 23/11/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Công văn số 1560/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 23/11/2010 của Tổng cục Quản lý đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường kèm theo) ./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 36/2009/TT-BXD hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 74/BXD-QLN hướng dẫn thực hiện dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 1316/BXD-QLN triển khai dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp tại phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 83/BXD-QLN hướng dẫn quy định về nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 83/BXD-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/12/2010
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
