Giới thiệu về Công văn 8293/CT-HTr năm 2015
Công văn 8293/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung làm rõ phương thức xác định chi phí hợp lý được trừ đối với các khoản chi trả cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể dựa trên nguyên tắc chung của pháp luật thuế TNDN đối với việc ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
- Nguyên tắc chung về chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện: khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với những hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp: Các khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản chi có tính chất tiền lương, tiền công trả cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Chi phí liên quan đến chuyên gia, lao động nước ngoài: Đối với các khoản chi phí như tiền vé máy bay khứ hồi, tiền thuê nhà tại Việt Nam cho các chuyên gia nước ngoài sang làm việc, nếu các khoản chi này được ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng lao động là do doanh nghiệp chi trả thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Mối liên hệ với thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (như tiền thuê nhà, tiền vé máy bay về phép) được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động và doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 8293/CT-HTr là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình xây dựng hợp đồng lao động và quy chế tài chính. Để đảm bảo các khoản chi cho người lao động (đặc biệt là nhân sự nước ngoài) được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Quy định rõ ràng, chi tiết các khoản phúc lợi, chi phí hỗ trợ (nhà ở, đi lại, vé máy bay) ngay trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của đơn vị.
- Thu thập và lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp đối với các khoản chi mua dịch vụ cho người lao động.
- Thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích chịu thuế phát sinh từ các khoản chi trả thay này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8293/CT-HTr | Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2015 |
| Kính gửi: | Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam |
Trả lời công văn số 130/VKHTLVN-TCKT ngày 29/01/2015 của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại Điều 2 Chương I quy định người nộp thuế:
“1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
...
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.
...”
+ Tại Khoản 5 Điều 3 Chưong II quy định phương pháp tính thuế.
Căn cứ Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ:
+ Tại Điều 1 Chương I quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp:
"Điều 1: Sửa đổi, bổ sung tiết e, điểm 2.2 và điểm 2.31 Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (gọi chung là Thông tư số 78/2014/TT-BTC) như sau:
...
“2.31. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
...
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
...”
+ Tại Điều 22 Chương V quy định hiệu lực thi hành:
"Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.
Riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014. "
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam là đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, không áp dụng phương pháp tính thuế theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Chương II Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính thì được áp dụng quy định tại Điều 1 Chương I Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính khi xác định chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp cho kỳ tính thuế từ năm 2014.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo cho Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 45006/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 45007/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng và thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 8513/CT-HTr năm 2015 sử dụng hóa đơn thương mại trong hoạt động xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 45006/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 45007/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng và thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 8513/CT-HTr năm 2015 sử dụng hóa đơn thương mại trong hoạt động xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 8293/CT-HTr năm 2015 về giải đáp chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 8293/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/03/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Thái Dũng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
