Tóm tắt Công văn 82014/CT-TTHT năm 2017 về lệ phí môn bài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 82014/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế, cụ thể là quy định về việc nộp lệ phí môn bài đối với các văn phòng đại diện, chi nhánh và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức, doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ tài chính của mình đối với ngân sách nhà nước.
1. Đối tượng chịu lệ phí môn bài đối với đơn vị phụ thuộc
Theo hướng dẫn tại Công văn 82014/CT-TTHT và các quy định pháp luật liên quan về lệ phí môn bài, nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc được xác định cụ thể như sau:
- Các chi nhánh, địa điểm kinh doanh: Nếu các đơn vị này có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì thuộc đối tượng phải nộp lệ phí môn bài theo quy định. Mức nộp lệ phí môn bài đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh là 1.000.000 đồng/năm.
- Văn phòng đại diện: Trường hợp văn phòng đại diện của doanh nghiệp chỉ thực hiện chức năng giao dịch, liên lạc, xúc tiến thương mại, không thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và không phát sinh doanh thu thì không thuộc đối tượng phải nộp lệ phí môn bài.
2. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài
Để xác định chính xác một đơn vị phụ thuộc có phải nộp lệ phí môn bài hay không, doanh nghiệp cần căn cứ vào các tiêu chí cốt lõi sau:
- Tính chất hoạt động thực tế: Việc nộp lệ phí môn bài không chỉ căn cứ vào tên gọi (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) ghi trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, mà phải căn cứ vào hoạt động thực tế của đơn vị đó.
- Hoạt động kinh doanh phát sinh doanh thu: Bất kỳ đơn vị phụ thuộc nào có phát sinh hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ, hàng hóa trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra doanh thu đều phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí môn bài theo quy định pháp luật.
3. Quy định về kê khai và nộp lệ phí môn bài
Công văn cũng lưu ý doanh nghiệp về thủ tục hành chính liên quan đến việc kê khai lệ phí môn bài đối với các đơn vị phụ thuộc:
- Thời hạn khai lệ phí môn bài: Người nộp thuế mới thành lập hoặc mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trường hợp chưa hoạt động: Nếu người nộp thuế mới thành lập nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
- Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài và nộp lệ phí môn bài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc đó.
4. Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị cho doanh nghiệp
Công văn 82014/CT-TTHT giúp làm rõ ranh giới giữa đơn vị phụ thuộc có hoạt động kinh doanh và đơn vị phụ thuộc thuần túy hành chính (như văn phòng đại diện không kinh doanh). Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại quy chế hoạt động và thực tế vận hành của các chi nhánh, văn phòng đại diện để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82014/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: VPĐD Công ty TNHH kỹ nghệ Fuji Furukawa E&C (Việt Nam)
(Đ/c: Tầng 2 Tòa nhà Sky city số 88 Láng Hạ - Q. Đống Đa - Hà Nội)
MST: 0300569478
Trả lời công văn số 01/2017/CV-FFECV ngày 08/12/2017 của VPĐD Công ty TNHH kỹ nghệ Fuji Furukawa E&C (Việt Nam), Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài quy định người nộp lệ phí môn bài:
"Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp VPĐD Công ty TNHH kỹ nghệ Fuji Furukawa E&C (Việt Nam) có chức năng liên lạc, tìm hiểu thị trường, xúc tiến thương mại không có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì không phải kê khai, nộp lệ phí môn bài.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để VPĐD Công ty TNHH kỹ nghệ Fuji Furukawa E&C (Việt Nam) được biết và thực hiện./
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6744/CT-TTHT năm 2017 vướng mắc mức thu lệ phí môn bài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 58324/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế về lệ phí môn bài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 72997/CT-TTHT năm 2017 về lệ phí môn bài với văn phòng đại diện do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 4586/CT-TTHT năm 2019 về lệ phí môn bài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật hợp tác xã 2012
- 2Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài
- 3Công văn 6744/CT-TTHT năm 2017 vướng mắc mức thu lệ phí môn bài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 58324/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế về lệ phí môn bài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 72997/CT-TTHT năm 2017 về lệ phí môn bài với văn phòng đại diện do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 4586/CT-TTHT năm 2019 về lệ phí môn bài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 82014/CT-TTHT năm 2017 về lệ phí môn bài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 82014/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/12/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
