Giới thiệu về Công văn 819/TCT-CS năm 2015
Công văn 819/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với một số hoạt động dịch vụ chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
Nội dung hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn tập trung làm rõ chính sách thuế GTGT đối với các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp theo các quy định mới sửa đổi bổ sung. Cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh mương: Các hoạt động đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao, hồ phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ tưới, tiêu nước: Hoạt động bơm nước, tưới nước, tiêu nước phục vụ trực tiếp cho trồng trọt và canh tác nông nghiệp cũng được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT nhằm hỗ trợ tối đa cho người nông dân và phát triển ngành nông nghiệp.
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Việc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT này được căn cứ trên các quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế (Luật số 71/2014/QH13) và các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với cơ sở kinh doanh
Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT đối với các dịch vụ nêu trên, các doanh nghiệp và đơn vị cung cấp dịch vụ cần lưu ý các nguyên tắc quản lý thuế sau:
- Xác định đúng mục đích sử dụng: Các dịch vụ đào đắp, nạo vét, tưới tiêu phải chứng minh được mục đích trực tiếp phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản. Trường hợp thực hiện cho các mục đích khác như xây dựng đô thị, khu công nghiệp, giao thông thì vẫn phải chịu thuế suất thuế GTGT theo quy định thông thường.
- Quy định về lập hóa đơn: Khi lập hóa đơn GTGT cho các dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế này, cơ sở kinh doanh phải gạch chéo dòng thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp cần lưu ý rằng thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kết luận và hiệu lực thi hành
Công văn 819/TCT-CS năm 2015 đóng vai trò tháo gỡ khó khăn thực tế, tạo sự đồng bộ trong việc thực thi pháp luật thuế giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý. Các đơn vị có hoạt động kinh doanh liên quan cần chủ động đối chiếu quy trình thực tế của mình với hướng dẫn tại công văn này để thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định, tránh các rủi ro pháp lý về sau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 819/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 9424/CT-TTHT ngày 05/11/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh gửi kèm công văn số 180/STB-14 ngày 13/10/2014 của Công ty CP Sách&Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thuế suất thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế xin trao đổi với Quý Bộ như sau:
1. Về chính sách thuế GTGT:
Tại điểm 15 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT: “…Sách giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông (bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục)”.
Tại điểm 14 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn thuế suất thuế GTGT 5% như sau: “14. Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 15 Điều 4 Thông tư này”.
Tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn thuế suất thuế GTGT 10% như sau:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại”.
2. Vướng mắc của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh:
Công ty CP Sách&Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh kinh doanh sản phẩm dùng cho việc dạy học và học trong nhà trường gồm:
- Mặt hàng sổ gọi tên và ghi điểm; sổ liên lạc; sổ dò bài; sổ đăng bộ; sổ mượn sách, thiết bị của học sinh; sổ kế hoạch bộ môn; sổ chủ nhiệm; sổ thống kê bạn đọc; sổ quản lý cấp phát bằng.
- Mặt hàng sổ kế toán, sổ nhật ký bán hàng, sổ chi tiết các tài khoản.
Căn cứ quy định tại điểm 1 công văn này, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã có công văn số 8320/CT-TTHT ngày 3/10/2014 trả lời Công ty CP Sách&Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh với nội dung như sau:
“Mặt hàng sổ gọi tên, sổ ghi điểm, sổ liên lạc, sổ dò bài, sổ đăng bộ, sổ mượn sách, sổ kế hoạch bộ môn, sổ chủ nhiệm, sổ thống kê bạn đọc, sổ quản lý cấp phát bằng, sổ kế toán, sổ nhật ký bán hàng, sổ chi tiết các tài khoản áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%”.
3. Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng nêu trên.
Quan điểm 1: Mặt hàng sổ gọi tên và ghi điểm; sổ liên lạc; sổ dò bài; sổ đăng bộ; sổ mượn sách, thiết bị của học sinh; sổ kế hoạch bộ môn; sổ chủ nhiệm; sổ thống kê bạn đọc; sổ quản lý cấp phát bằng, các mặt hàng này không phải sách giá khoa hoặc sách các loại nên thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 10%.
Mặt hàng sổ kế toán, sổ nhật ký bán hàng, sổ chi tiết các tài khoản áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Quan điểm 2: Mặt hàng sổ gọi tên và ghi điểm; sổ liên lạc; sổ dò bài; sổ đăng bộ; sổ mượn sách, thiết bị của học sinh; sổ kế hoạch bộ môn; sổ chủ nhiệm; sổ thống kê bạn đọc; sổ quản lý cấp phát bằng sử dụng cho việc dạy học nên thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc được coi là sách các loại (trừ sách giáo khoa) thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 5%.
Mặt hàng sổ kế toán, sổ nhật ký bán hàng, sổ chi tiết các tài khoản áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Để có cơ sở hướng dẫn thực hiện được thống nhất và phù hợp, Tổng cục Thuế kính đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo cho ý kiến về các loại sổ: sổ gọi tên, sổ ghi điểm, sổ liên lạc, sổ dò bài, sổ đăng bộ, sổ mượn sách, sổ kế hoạch bộ môn, sổ chủ nhiệm, sổ thống kê bạn đọc, sổ quản lý cấp phát bằng dùng cho việc dạy học và học trong nhà trường có phải là sách giáo khoa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay được coi là sách các loại (trừ sách giáo khoa) thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 5%?
Ý kiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo xin chuyển cho Tổng cục Thuế trước ngày 19/5/2015; ĐT: 043. 9719461; Fax: 043.9727739; email: tdha@gdt.gov.vn.
Tổng cục Thuế trân trọng cảm ơn sự phối hợp công tác của Quý Bộ Giáo dục và Đào tạo./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4270/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc xác định thuế suất thuế GTGT tấm nhôm composite và hoạt động lắp đặt tấm nhôm composite
- 2Công văn số 413TCT/ĐTNN về việc xác định doanh thu để áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) là 0% đối với hàng hóa gia công xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 164/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm từ quả dừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3048/TCT-KK năm 2015 giải quyết đề nghị của Công ty cổ phần hóa phẩm dầu khí DMC-miền Nam về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng Kali clorua do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 152/TCT-DNL năm 2020 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng của hoa tươi, lẵng hoa tươi tặng khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4270/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc xác định thuế suất thuế GTGT tấm nhôm composite và hoạt động lắp đặt tấm nhôm composite
- 2Công văn số 413TCT/ĐTNN về việc xác định doanh thu để áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) là 0% đối với hàng hóa gia công xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 164/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm từ quả dừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3048/TCT-KK năm 2015 giải quyết đề nghị của Công ty cổ phần hóa phẩm dầu khí DMC-miền Nam về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng Kali clorua do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 152/TCT-DNL năm 2020 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng của hoa tươi, lẵng hoa tươi tặng khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 819/TCT-CS năm 2015 xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 819/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/03/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
