Giới thiệu chung về Công văn 818/TCT-CS
Công văn 818/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc ấn định thuế đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình, thẩm quyền và căn cứ áp dụng biện pháp ấn định thuế trên phạm vi cả nước, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quản lý thuế.
Các nội dung trọng tâm về ấn định thuế theo quy định pháp luật liên quan
Dựa trên các hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 818/TCT-CS và hệ thống pháp luật quản lý thuế hiện hành, các nội dung cốt lõi về ấn định thuế được xác định cụ thể như sau:
1. Các trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế
Biện pháp ấn định thuế được cơ quan thuế áp dụng đối với người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế, bao gồm:
- Người nộp thuế không đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
- Người nộp thuế không ghi chép sổ kế toán, không hạch toán kế toán hoặc hạch toán không đầy đủ, không trung thực, không chính xác các số liệu trên sổ sách kế toán để xác định nghĩa vụ thuế.
- Người nộp thuế không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn thực tế thanh toán nhằm mục đích trốn thuế.
- Người nộp thuế không cung cấp, từ chối cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không kịp thời các tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
2. Căn cứ và phương pháp xác định số thuế ấn định
Để đảm bảo tính khách quan và sát với thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
- Cơ sở dữ liệu thông tin của cơ quan thuế thu thập được từ hệ thống quản lý thuế quốc gia.
- Thông tin về các doanh nghiệp có cùng ngành nghề kinh doanh, cùng quy mô hoạt động, cùng địa bàn kinh doanh để thực hiện phương pháp so sánh.
- Tài liệu, kết quả kiểm tra, xác minh thực tế của cơ quan thuế hoặc kết luận của các cơ quan chức năng có thẩm quyền khác.
- Tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu hoặc tỷ lệ lợi nhuận gộp đối với từng ngành nghề do cơ quan có thẩm quyền quy định.
3. Thẩm quyền và thủ tục ban hành quyết định ấn định thuế
Quy trình ấn định thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước theo quy định của pháp luật quản lý thuế:
- Thẩm quyền ban hành: Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế (Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế) có thẩm quyền ban hành Quyết định ấn định thuế.
- Thủ tục thực hiện: Cơ quan thuế phải gửi thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc ấn định thuế, trong đó nêu rõ lý do, căn cứ pháp lý, phương pháp ấn định và số thuế dự kiến ấn định. Người nộp thuế có quyền giải trình trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định chính thức.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định ấn định thuế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp đủ số thuế ấn định và các khoản tiền phạt, tiền chậm nộp (nếu có) theo đúng thời hạn ghi trên quyết định.
4. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế khi bị ấn định thuế
Văn bản cũng gián tiếp khẳng định các quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế bên cạnh nghĩa vụ chấp hành quyết định hành chính:
- Người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế có thẩm quyền.
- Trong trường hợp không đồng ý với quyết định ấn định thuế, người nộp thuế vẫn phải thực hiện nộp thuế theo quyết định, đồng thời có quyền thực hiện khiếu nại lần đầu đến cơ quan thuế đã ban hành quyết định hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố tụng hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 818/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1183/CT-THNVDT đề ngày 7/11/2012 của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn về việc ấn định thuế đối với người nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điều 37 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định về ấn định thuế đối với người nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế như sau:
“1. Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Không đăng ký thuế;
b) Không nộp hồ sơ khai thuế: nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
c) Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;
d) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
đ) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định sổ thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.
2. Các căn cứ ấn định thuế bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;
b) So sánh số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô;
c) Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.
3. Việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật này.”
- Khoản 1, 2 Điều 21 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định:
“1. Cơ quan thuế có quyền ấn định số tiền thuế phải nộp nếu người nộp thuế vi phạm trong các trường hợp sau:
a) Không đăng ký thuế theo quy định tại Điều 22 của Luật Quản lý thuế.
b) Không nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định;
c) Không bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc đã bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp.
d) Không xuất trình tài liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
e) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế, có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp.
g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế;
h) Đã nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý thuế nhưng không tự tính được số thuế phải nộp.
2. Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp:
Người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp.
b) Qua kiểm tra hàng hóa mua vào, bán ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hóa mua vào, bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường.
Giá giao dịch thông thường trên thị trường là giá giao dịch theo thỏa thuận khách quan giữa các bên không có quan hệ liên kết.
Cơ quan thuế có thể tham khảo giá hàng hóa, dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thời điểm, hoặc giá mua, giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng hoặc giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng có qui mô kinh doanh và số khách hàng lớn tại địa phương để xác định giá giao dịch thông thường làm căn cứ ấn định giá bán, giá mua và số thuế phải nộp.”
- Chương XII Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật về thuế thuộc trường hợp bị ấn định thuế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định tại Điều 37 Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; đồng thời tùy theo hành vi vi phạm của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện các hình thức xử lý vi phạm về thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 811/TCHQ-TXNK ấn định thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1168/TCHQ-TXNK xử lý thuế giá trị gia tăng nguyên liệu nhập sản xuất xuất khẩu và khoanh nợ đối với quyết định ấn định thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3562/TCT-CS năm 2013 ấn định thuế theo Thông tư 71/2010/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 811/TCHQ-TXNK ấn định thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1168/TCHQ-TXNK xử lý thuế giá trị gia tăng nguyên liệu nhập sản xuất xuất khẩu và khoanh nợ đối với quyết định ấn định thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3562/TCT-CS năm 2013 ấn định thuế theo Thông tư 71/2010/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 818/TCT-CS về ấn định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 818/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/03/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
