Tóm tắt Công văn 81737/CT-TTHT năm 2018 về xuất hoá đơn giá trị gia tăng
Công văn 81737/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản thu hộ, chi hộ và các giao dịch phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
Nguyên tắc chung về lập hóa đơn giá trị gia tăng
Theo quy định của pháp luật về thuế và hướng dẫn từ Cục Thuế, việc lập hóa đơn GTGT phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản sau:
- Doanh nghiệp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng bắt buộc phải lập hóa đơn theo quy định, giao hóa đơn cho người mua và kê khai nộp thuế đầy đủ.
- Nội dung trên hóa đơn phải phản ánh đúng bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tiền thuế GTGT.
Quy định cụ thể đối với các khoản thu hộ và chi hộ
Điểm mấu chốt của Công văn 81737/CT-TTHT là việc hướng dẫn phân loại và xử lý hóa đơn đối với các khoản thu hộ, chi hộ giữa các doanh nghiệp. Cụ thể được chia thành hai trường hợp rõ rệt:
- Trường hợp chi hộ có hóa đơn mang tên khách hàng (bên nhờ chi hộ): Khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ các khoản chi phí mà nhà cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn trực tiếp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng (bên nhờ chi hộ), thì khi nhận lại tiền thanh toán từ khách hàng, doanh nghiệp chi hộ không phải lập hóa đơn GTGT. Doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu, chi theo quy định kế toán để làm căn cứ thanh toán.
- Trường hợp chi hộ có hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ: Nếu các khoản chi hộ được nhà cung cấp xuất hóa đơn ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của chính doanh nghiệp thực hiện chi hộ, thì khi thu lại tiền từ khách hàng, doanh nghiệp chi hộ bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT, áp dụng thuế suất tương ứng của hàng hóa, dịch vụ đó và thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định hiện hành.
- Trường hợp thu hộ: Đối với các khoản thu hộ, doanh nghiệp phải theo dõi riêng biệt trên hệ thống sổ sách kế toán, lập hóa đơn và chứng từ theo đúng bản chất của giao dịch phát sinh, đảm bảo tính minh bạch và không gộp chung vào doanh thu tính thuế của doanh nghiệp nếu không thuộc đối tượng chịu thuế.
Yêu cầu về quản lý và lưu trữ chứng từ đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phải có văn bản thỏa thuận, hợp đồng hoặc cam kết rõ ràng giữa các bên về việc thu hộ, chi hộ trước khi thực hiện giao dịch.
- Mọi khoản thanh toán liên quan đến thu hộ, chi hộ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải thực hiện qua phương thức thanh toán không dùng tiền mặt để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho bên nhờ chi hộ.
- Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ, khoa học toàn bộ hồ sơ, chứng từ, hóa đơn liên quan đến các khoản thu hộ, chi hộ để xuất trình khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81737/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty CP Armephaco
(Địa chỉ: số 118 Vũ Xuân Thiều, P.Phúc Lợi, Q.Long Biên, TP.Hà Nội;
MST: 0100109191)
Trả lời công văn số 997/ARM-TC ngày 03/12/2018 của Công ty CP Armephaco hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:
+ Tại Điều 16. Lập hóa đơn
“1. Nguyên tắc lập hóa đơn
b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
…
2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền...”
Căn cứ Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
+ Tại Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc lập hóa đơn
“Điều 3
... 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…”
Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn.
+ Tại Điều 11 quy định về hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
“3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm.
Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
a.1) Phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn không đúng thời điểm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt.
Ví dụ: Công ty C giao hàng cho khách hàng vào ngày 01/3/2014 (căn cứ vào phiếu xuất kho của Công ty C), nhưng đến ngày 03/3/2014 Công ty C mới lập hóa đơn để giao cho khách hàng. Việc lập hóa đơn như trên là không đúng thời điểm nhưng Công ty C đã kê khai, nộp thuế trong kỳ tính thuế của tháng 3/2014 nên Công ty C bị xử phạt ở mức 4.000.000 đồng (do không có tình tiết giảm nhẹ).
a.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khác lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Armephaco có mua hàng hóa của Công ty A để bán cho Công ty B. Khi bàn giao hàng hóa, Công ty A chưa xuất hoá đơn cho Công ty Armephaco và Công ty Armephaco chưa xuất hóa đơn cho Công ty B. Sau ngày bàn giao, trong cùng tháng bàn giao Công ty A mới xuất hóa đơn cho Công ty Armephaco và Công ty Armephaco mới xuất hóa đơn cho Công ty B thì việc lập hóa đơn như trên là không đúng thời điểm theo quy định, trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm thì bị xử phạt về hóa đơn theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC nêu trên.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 45013/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về hoá đơn giá trị gia tăng tiền điện do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 42393/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hoá đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 57695/CT-HTr năm 2015 về trả lời chính sách thuế về hoá đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 80506/CT-TTHT năm 2019 về hoá đơn đối với bán hàng đa cấp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 45013/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về hoá đơn giá trị gia tăng tiền điện do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 42393/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hoá đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 57695/CT-HTr năm 2015 về trả lời chính sách thuế về hoá đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 80506/CT-TTHT năm 2019 về hoá đơn đối với bán hàng đa cấp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 81737/CT-TTHT năm 2018 về xuất hoá đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 81737/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/12/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
