Giới thiệu về Công văn 81530/CT-HTr năm 2015
Công văn 81530/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các chi cục thuế và người nộp thuế trên địa bàn. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế, nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và nghiêm minh trong việc thực thi pháp luật thuế.
Các hành vi xác định là trốn thuế, gian lận thuế
Dựa trên các quy định pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm ban hành, Công văn hướng dẫn chi tiết cách nhận diện các hành vi cấu thành vi phạm trốn thuế, gian lận thuế bao gồm:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định pháp luật.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn để kê khai làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm.
- Lập chứng từ sai thực tế giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích hạch toán tăng chi phí được trừ hoặc giảm doanh thu tính thuế.
- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; hạch toán sai lệch so với chế độ kế toán hiện hành.
- Trộn lẫn hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế để giảm bớt nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc áp dụng mức xử phạt hành chính
Công văn hướng dẫn cụ thể về khung hình phạt tiền áp dụng đối với người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo các mức độ vi phạm:
- Phạt tiền 1 lần số thuế trốn: Áp dụng đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (không có tình tiết tăng nặng) hoặc có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi trốn thuế.
- Phạt tiền từ 1,5 lần đến 3 lần số thuế trốn: Áp dụng đối với các trường hợp vi phạm có tình tiết tăng nặng, tái phạm hoặc thực hiện hành vi trốn thuế với quy mô lớn, có sự chuẩn bị và che giấu tinh vi.
- Biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc: Bên cạnh việc bị xử phạt tiền, người nộp thuế bắt buộc phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền thuế gian lận vào ngân sách nhà nước và nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền và thủ tục xử lý vi phạm
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc phát hiện, lập biên bản và ra quyết định xử phạt:
- Cơ quan thuế phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục lập biên bản vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Việc xác định số tiền thuế trốn phải dựa trên chứng cứ khách quan, hồ sơ sổ sách kế toán và kết quả thanh tra, kiểm tra thuế thực tế tại doanh nghiệp.
- Trường hợp hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 81530/CT-HTr đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ cho các cán bộ thuế thuộc Cục Thuế TP. Hà Nội, đồng thời giúp các doanh nghiệp, người nộp thuế nhận thức rõ ranh giới giữa sai sót vô ý và hành vi cố tình trốn thuế để tự giác tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81530/CT-HTr | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Chi cục Thuế Huyện Ba Vì
Cục thuế Thành phố Hà Nội nhận được công văn số 966/CCT-KTrT ngày 05/10/2015 của Chi cục Thuế Huyện Ba Vì hỏi về việc xử phạt đối với hành vi trốn thuế gian lận thuế của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Thiên Phúc, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 4 Điều 108 Chương XII Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội quy định về việc xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế:
“Người nộp thuế có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế sau đây thì phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn:
…
4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;...”.
- Căn cứ Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại Điều 20 về việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp:
“Điều 20. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng...”
+ Tại Điều 21 về việc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:
“Điều 21. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn
1. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác.
2. Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:
- Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế.
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ.
- Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn.
- Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.”
Căn cứ các quy định trên, người nộp thuế sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn là hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Trường hợp Cơ quan cảnh sát điều tra Công an Huyện Ba Vì đã có văn bản số 378/CQĐT ngày 15/07/2015 kết luận Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Thiên Phúc, trong năm 2012 có hành vi mua 02 số hóa đơn GTGT để hợp thức hóa hàng hóa mua vào không có hóa đơn để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn là sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp thuộc hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Khoản 4 Điều 108 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
Cục thuế Thành phố Hà Nội trả lời để Chi cục Thuế Huyện Ba Vì biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2429/TCT-TS về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành.
- 2Công văn số 2535/TCT-PCCS về việc đề nghị xác định hành vi trốn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2688/TCT-TNCN năm 2015 xác định đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân để xử lý hành vi trốn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn số 2429/TCT-TS về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành.
- 3Công văn số 2535/TCT-PCCS về việc đề nghị xác định hành vi trốn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2688/TCT-TNCN năm 2015 xác định đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân để xử lý hành vi trốn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 81530/CT-HTr năm 2015 về xử phạt đối với hành vi trốn thuế gian lận thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 81530/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/12/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
