Giới thiệu về Công văn 815/TCT-CS
Công văn 815/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và phương pháp tính thời gian ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế.
Các nội dung trọng tâm về xác định ưu đãi thuế TNDN
Dưới đây là các hướng dẫn chi tiết và nguyên tắc cốt lõi được đề cập trong văn bản nhằm đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định pháp luật:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai. Các dự án đầu tư phải đáp ứng các tiêu chí cụ thể về địa bàn ưu đãi, lĩnh vực ưu đãi hoặc quy mô đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc triển khai.
- Xác định thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư mới có doanh thu nhưng chưa có thu nhập chịu thuế trong vòng 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu, thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính bắt đầu từ năm thứ tư phát sinh doanh thu.
- Nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
- Hạch toán riêng biệt nguồn thu nhập: Trong quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì phải theo dõi hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý theo quy định của pháp luật thuế.
- Xử lý khi có sự thay đổi hoặc vi phạm: Trường hợp cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp áp dụng ưu đãi không đúng điều kiện hoặc không hạch toán riêng biệt phần thu nhập ưu đãi, doanh nghiệp sẽ bị xử lý truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 815/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chủ động rà soát lại các điều kiện thực tế của đơn vị mình. Để tránh các rủi ro pháp lý và bị truy thu thuế khi cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, chứng nhận đăng ký đầu tư, tài liệu chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi thực tế qua các năm.
- Thực hiện nghiêm túc việc hạch toán kế toán riêng biệt đối với phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN và phần thu nhập không được hưởng ưu đãi.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế để áp dụng đúng thời điểm, đúng đối tượng và tránh việc áp dụng sai mô hình ưu đãi đối với dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 815/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kiên Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 698/CT-THNVDT ngày 16/09/2010 của Cục thuế tỉnh Kiên Giang đề nghị hướng dẫn về xác định ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với trường hợp doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động đồng thời thành lập thêm doanh nghiệp khác; và trường hợp doanh nghiệp tư nhân chấm dứt hoạt động sau đó thành lập thêm doanh nghiệp khác. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Tiết e, Điểm 1, Mục IV, Phần E, Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định:
“Cơ sở kinh doanh thành lập trong các trường hợp dưới đây không hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư:
- Cơ sở kinh doanh được thành lập do chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu (trừ các trường hợp giao, bán doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định số 80/2005/NĐ-CP ngày 22/06/2005 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty Nhà nước).
- Doanh nghiệp tư nhân mới thành lập từ chủ hộ kinh doanh cá thể với ngành nghề kinh doanh và trụ sở kinh doanh như trước đây”.
Tại Điều 36, Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp quy định:
“Điều 36: Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn:
1. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân…”
Căn cứ các quy định nêu trên: (i) đối với trường hợp Công ty TNHH Lập Phát thành lập ngày 27/06/2007, nếu Công ty là doanh nghiệp thành lập lần đầu từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc danh mục ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc có dự án đầu tư vào địa bàn thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và thực tế đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư thì Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện thực tế đáp ứng. Trường hợp Công ty TNHH Lập Phát mới thành lập nếu không có dự án đầu tư mới, sử dụng tài sản của doanh nghiệp tư nhân Lê Văn Nhu thì không đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư;
(ii) Đối với trường hợp Công ty TNHH Lê Phú nếu thành lập trên cơ sở giải thể DNTN Lê Đồng Tiến, sau đó thành lập Công ty TNHH Lê Phú trên cơ sở tài sản, nguồn vốn của DNTN Lê Đồng Tiến, không có dự án đầu tư mới thì trường hợp này không đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Kiên Giang được biết. Đề nghị Cục thuế tỉnh Kiên Giang căn cứ vào các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, tình hình thực tế để hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 80/2005/NĐ-CP về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước
- 2Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp
- 4Công văn 222/TCT-KK năm 2012 báo cáo miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng theo Thông tư 154/2011/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 9305/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế liên quan đến ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 815/TCT-CS về xác định ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 815/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
