Giới thiệu chung về Công văn 8121/BTC-TCHQ
Công văn 8121/BTC-TCHQ được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (SXXK). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong quá trình thực thi Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến nghĩa vụ thuế GTGT.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 8121/BTC-TCHQ
- Quy định về nghĩa vụ nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu
- Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu: Khác với thuế nhập khẩu (được miễn thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu), hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu vẫn thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu với cơ quan hải quan trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa, trừ các trường hợp đặc biệt được áp dụng cơ chế bảo lãnh hoặc các quy định ưu đãi khác theo pháp luật thuế.
- Cơ chế hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa sản xuất xuất khẩu
- Cơ quan giải quyết hoàn thuế: Việc hoàn thuế GTGT đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu sau khi thực xuất khẩu sản phẩm được thực hiện tại cơ quan thuế địa phương quản lý trực tiếp doanh nghiệp, không thực hiện hoàn tại cơ quan hải quan.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0% và hoàn thuế: Doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với sản phẩm xuất khẩu và được hoàn thuế GTGT đầu vào (bao gồm cả thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu của nguyên liệu cấu thành nên sản phẩm xuất khẩu) nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã thông quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và hóa đơn thương mại theo quy định.
- Xử lý đối với trường hợp chưa thực xuất khẩu: Thuế GTGT đã nộp tại khâu nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư còn tồn kho, chưa đưa vào sản xuất hoặc đã sản xuất nhưng chưa xuất khẩu sản phẩm thì chưa được xét hoàn thuế GTGT cho đến khi thực tế xuất khẩu sản phẩm.
- Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp thuế
- Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT khâu nhập khẩu trên tờ khai hải quan nhập khẩu. Số thuế GTGT đã nộp tại khâu nhập khẩu sẽ được hạch toán vào thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của doanh nghiệp.
- Khi xuất khẩu sản phẩm, doanh nghiệp lập hóa đơn, kê khai doanh thu xuất khẩu với thuế suất 0% trên tờ khai thuế GTGT định kỳ gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để làm cơ sở khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Phối hợp giữa Cơ quan Hải quan và Cơ quan Thuế
- Công văn nhấn mạnh việc tăng cường trao đổi thông tin giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế để kiểm soát chặt chẽ luồng hàng hóa, tránh tình trạng gian lận hoàn thuế GTGT.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan cho cơ quan thuế để phục vụ công tác đối chiếu, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 8121/BTC-TCHQ mang lại sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế GTGT đối với loại hình sản xuất xuất khẩu, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lên kế hoạch tài chính, thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để được hoàn thuế GTGT đầu vào kịp thời tại cơ quan thuế, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp thuế không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8121/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 893/HQHCM-TXNK ngày 29/3/2017 của Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh báo cáo vướng mắc đối với trường hợp của Tổng công ty May Nhà Bè về thuế GTGT hàng SXXK đăng ký tờ khai trước ngày 1/9/2016 còn tồn kho chưa xuất khẩu, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH13;
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì: “Hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định tại Điều này nếu thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa ra thị trường nội địa phải kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định”.
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 18 công văn số 18195/BTC-TCHQ ngày 8/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý vướng mắc Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì: “Quá thời hạn nộp thuế 275 ngày...đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu còn tồn kho chưa đưa vào sản xuất hoặc đã sản xuất sản phẩm nhưng chưa xuất khẩu thì người nộp thuế chưa phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với số nguyên vật liệu còn tồn kho.”
Theo đó, trường hợp Tổng Công ty may Nhà Bè tồn kho hàng hóa - nguyên liệu, vật tư chưa sản xuất sản phẩm hoặc đã sản xuất ra sản phẩm nhưng chưa xuất khẩu thuộc các tờ khai nhập kho bảo thuế đăng ký giai đoạn năm 2013-2014, nếu các nguyên liệu vật tư và sản phẩm còn tồn kho này tiếp tục phục vụ cho các hợp đồng sản xuất xuất khẩu thì không thu thuế GTGT. Giao Cục Hải quan Hồ Chí Minh kiểm tra, theo dõi việc thực hiện sản xuất xuất khẩu của doanh nghiệp, trường hợp phát hiện số nguyên liệu, vật tư này không còn trong kho, doanh nghiệp không đưa vào sản xuất sản phẩm đã thực xuất khẩu thì thực hiện truy thu thuế, tính tiền chậm nộp thuế và xử phạt vi phạm theo quy định.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh biết, thực hiện./
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 17478/BTC-CST năm 2014 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu bị thiệt hại do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 11826/TCHQ-TXNK năm 2015 về nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa là nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2126/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là phân bón được sản xuất từ tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 17478/BTC-CST năm 2014 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu bị thiệt hại do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015 hướng dẫn xử lý vướng mắc Thông tư 38/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 11826/TCHQ-TXNK năm 2015 về nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa là nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2126/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là phân bón được sản xuất từ tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 8121/BTC-TCHQ năm 2017 về thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 8121/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/06/2017
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
