Tóm tắt Công văn 812/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xếp dỡ container từ bãi cảng lên tàu và ngược lại
Công văn 812/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ xếp dỡ container từ bãi cảng lên tàu và ngược lại. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cảng biển, logistics và các hãng tàu xác định đúng thuế suất GTGT áp dụng cho loại hình dịch vụ này.
- Quy định chung về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xếp dỡ container
- Dịch vụ xếp dỡ container từ bãi cảng lên tàu và ngược lại thông thường thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất là 10% theo quy định chung của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trong trường hợp dịch vụ này được xác định là dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc phục vụ trực tiếp cho hoạt động vận tải quốc tế, dịch vụ có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định pháp luật.
- Điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Để dịch vụ xếp dỡ container từ bãi cảng lên tàu và ngược lại được áp dụng mức thuế suất 0% (dưới tư cách là dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế hoặc dịch vụ xuất khẩu), doanh nghiệp phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết trực tiếp giữa đơn vị cung cấp dịch vụ cảng biển với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài (ví dụ: hãng tàu nước ngoài) về việc thực hiện dịch vụ xếp dỡ container.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ qua ngân hàng từ phía tổ chức, cá nhân nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và thuế.
- Tính chất dịch vụ: Dịch vụ xếp dỡ phải được thực hiện trực tiếp cho tàu vận tải quốc tế hoặc phục vụ trực tiếp cho hàng hóa vận chuyển quốc tế theo đúng danh mục dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% (phải áp dụng thuế suất 10%)
- Trường hợp dịch vụ xếp dỡ container được thực hiện thông qua một đơn vị trung gian là doanh nghiệp Việt Nam (không ký hợp đồng trực tiếp với hãng tàu nước ngoài), dịch vụ này không được coi là dịch vụ xuất khẩu trực tiếp và phải chịu thuế suất GTGT 10%.
- Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không xuất trình được chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ từ phía khách hàng nước ngoài theo quy định.
- Các dịch vụ xếp dỡ phục vụ cho hoạt động vận chuyển nội địa, không liên quan đến vận tải quốc tế.
- Hướng dẫn thực hiện khai thuế và xuất hóa đơn
- Doanh nghiệp cảng biển khi thực hiện dịch vụ xếp dỡ container phải căn cứ vào đối tượng ký hợp đồng, phương thức thanh toán và tính chất của chuyến tàu (nội địa hay quốc tế) để lập hóa đơn GTGT với mức thuế suất phù hợp (0% hoặc 10%).
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ bao gồm hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp.
- Mọi sai sót trong việc áp dụng thuế suất (ví dụ áp dụng sai thuế suất 0% cho đối tượng chịu thuế 10%) sẽ bị xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành và tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 812/TCT-CS nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 812/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Maersk Việt Nam. |
Trả lời công văn số 12/CV/2010 ngày 17/12/2010 của Quý Công ty hỏi về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ xếp dỡ container (phí THC) từ bãi cảng lên tàu và ngược lại giai đoạn từ ngày 04/06/2007 đến trước ngày 09/06/2008, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.23d mục II phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC (thay thế Thông tư số 120/2003/TT-BTC) hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT:
“d- Hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam bán trực tiếp cho các chủ phương tiện hoạt động vận tải quốc tế để sử dụng cho hoạt động vận tải quốc tế hoặc sử dụng trực tiếp cho phương tiện vận tải đó bao gồm:
d.1- Hàng hóa, dịch vụ cung ứng để sử dụng cho hoạt động vận tải quốc tế như suất ăn, nước uống; khăn, giấy vệ sinh; dịch vụ vệ sinh phương tiện vận tải; phao, dù cứu hộ; lai dắt tàu biển dẫn đường hạ, cất cánh tàu bay; cầu cảng; cởi buộc dây tàu biển; ống lồng tàu bay và một số hàng hóa, dịch vụ khác cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế.
d.2- Hàng hóa, dịch vụ cung cấp để đảm bảo hoạt động của phương tiện vận tải quốc tế như xăng, dầu, sửa chữa, sơn, bảo dưỡng phương tiện vận tải và một số hàng hóa, dịch vụ khác cung ứng để đảm bảo hoạt động của phương tiện vận tải quốc tế, trừ các dịch vụ đăng kiểm, bảo hiểm, sửa chữa, sơn, bảo dưỡng cung ứng trực tiếp cho phương tiện vận tải thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc phương tiện vận tải do tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê trần, thuê định hạn của tổ chức, cá nhân nước ngoài đều thuộc diện chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại phần B Thông tư này”.
Tại điểm 2.38, mục II, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% đối với hàng hóa, dịch vụ: “Vận tải bao gồm hoạt động vận tải hàng hóa, hành lý, hành khách, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải hay thuê lại, trừ hoạt động môi giới, đại lý chi hưởng hoa hồng; bốc xếp hàng hóa,hành lý”.
Căn cứ hướng dẫn trên, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2177/TCT-CS ngày 09/6/2008 hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xếp dỡ container từ bãi cảng lên tàu và ngược lại (dịch vụ THC), theo đó Dịch vụ THC thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất 5%.
Trường hợp từ ngày 04/6/2007 đến ngày 09/6/2008, dịch vụ THC đã áp dụng theo đối tượng không chịu thuế GTGT thì phải thực hiện điều chỉnh lại theo thuế suất 5%.
Tổng cục Thuế trả lời để các Công ty được biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2177/TCT-CS về việc thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xếp dỡ container từ bãi cảng lên tàu và ngược lại (THC) cung cấp trực tiếp cho vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 812/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xếp dỡ container từ bãi cảng lên tàu và ngược lại do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 812/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
