Tóm tắt Công văn 8115/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý thuế hàng hóa tạm nhập tái xuất đi mượn
Công văn 8115/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết thống nhất các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất theo hình thức đi mượn từ đối tác nước ngoài để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Chính sách thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất đi mượn
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế đối với loại hình hàng hóa này dựa trên các quy định pháp luật hiện hành:
- Không thuộc đối tượng miễn thuế: Hàng hóa do doanh nghiệp Việt Nam tạm nhập từ nước ngoài theo hình thức đi mượn của đối tác nước ngoài để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, sau đó tái xuất trả lại không thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu.
- Nghĩa vụ nộp thuế khi nhập khẩu: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp đủ thuế nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan tạm nhập theo đúng quy định pháp luật về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại thông thường.
- Xử lý thuế khi tái xuất: Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tái xuất trả lại hàng hóa đã mượn cho phía nước ngoài, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp tại khâu tạm nhập sẽ không được hoàn lại, do không thuộc các trường hợp được hoàn thuế theo quy định hiện hành.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Hướng dẫn tại Công văn 8115/TCHQ-TXNK được đối chiếu và áp dụng đồng bộ dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13: Quy định chi tiết các trường hợp hàng hóa tạm nhập, tái xuất được miễn thuế (như hàng hóa phục vụ hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, máy móc thiết bị thi công dự án...). Hàng hóa đi mượn để phục vụ sản xuất thông thường của doanh nghiệp không nằm trong danh mục đối tượng được miễn thuế quy định tại Điều 16 Luật này.
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, làm rõ phạm vi áp dụng ưu đãi thuế đối với từng loại hình hàng hóa tạm nhập tái xuất cụ thể.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan và chống thất thu ngân sách, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương triển khai các biện pháp sau:
- Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan: Công chức hải quan có nhiệm vụ kiểm tra kỹ hồ sơ, hợp đồng mượn tài sản, mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa để áp dụng đúng mã loại hình nhập khẩu và chính sách thuế tương ứng.
- Rà soát và truy thu thuế: Tiến hành rà soát toàn bộ các tờ khai hải quan phát sinh đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất theo hình thức đi mượn để kịp thời phát hiện, xử lý và truy thu thuế đối với các trường hợp áp dụng sai chính sách miễn thuế.
- Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp: Phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn của Công văn này đến cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý để các doanh nghiệp chủ động thực hiện khai báo, nộp thuế đúng quy định, hạn chế phát sinh nợ đọng thuế hoặc vi phạm hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8115/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa.
Trả lời công văn số 1394/HQKH-NV ngày 10/11/2020 của Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa về việc hoàn thuế hàng hóa tạm nhập tái xuất đi mượn, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm a khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định:
“a) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác; máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất”.
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định:
“đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp”.
Căn cứ Điều 35 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định:
“Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa trong thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kế toán khi đề nghị cơ quan hải quan hoàn thuế để làm cơ sở tính tỷ lệ trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa”.
Căn cứ khoản 9 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính quy định:
“Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng đi mượn, trị giá hải quan là toàn bộ các chi phí mà người đi mượn phải trả để đưa hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với các chứng từ, tài liệu có liên quan đến hàng hóa đi mượn.
Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ xác định người khai hải quan khai báo trị giá không phù hợp thì xác định trị giá hải quan theo phương pháp xác định trị giá quy định tại Thông tư này, phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.”
Căn cứ các quy định nêu trên đối với hàng hóa đi mượn khi tạm nhập phải kê khai nộp thuế nhập khẩu, trị giá hải quan là toàn bộ các chi phí mà người đi mượn phải trả để đưa hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC nêu trên. Khi tái xuất hàng hóa đi mượn nêu trên không thuộc trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6985/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất hoặc tái xuất tạm nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6250/BTC-CST năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7775/TCHQ-TXNK năm 2019 về việc hoàn thuế đối với hàng hóa tạm nhập-tái xuất phục vụ Dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị Bến Thành Suối Tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 47/TCHQ-GSQL năm 2021 về thủ tục hải quan đối với hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất, gửi Kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1272/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng hóa tạm nhập để gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1869/TCHQ-GSQL năm 2022 về hàng hóa tạm nhập tái xuất, quá cảnh thay đổi phương thức vận tải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 349/TCHQ-TXNK năm 2023 xử lý thuế hàng hóa tạm nhập và tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6087/TCHQ-GSQL năm 2023 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Công văn 6985/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất hoặc tái xuất tạm nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6250/BTC-CST năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 60/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 7775/TCHQ-TXNK năm 2019 về việc hoàn thuế đối với hàng hóa tạm nhập-tái xuất phục vụ Dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị Bến Thành Suối Tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 47/TCHQ-GSQL năm 2021 về thủ tục hải quan đối với hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất, gửi Kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1272/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng hóa tạm nhập để gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1869/TCHQ-GSQL năm 2022 về hàng hóa tạm nhập tái xuất, quá cảnh thay đổi phương thức vận tải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 349/TCHQ-TXNK năm 2023 xử lý thuế hàng hóa tạm nhập và tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 6087/TCHQ-GSQL năm 2023 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 8115/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý thuế hàng hóa tạm nhập tái xuất đi mượn do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 8115/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/12/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trần Bằng Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
