Công văn 804/CT-TTHT năm 2020 do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về việc đăng ký và sử dụng tiếng Việt không dấu trên hóa đơn của các doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các đơn vị sử dụng phần mềm kế toán hoặc phần mềm hóa đơn chưa hỗ trợ đầy đủ font chữ tiếng Việt có dấu.
- Quy định chung về ngôn ngữ hiển thị trên hóa đơn
- Chữ viết hiển thị trên hóa đơn bắt buộc phải là tiếng Việt có dấu để đảm bảo tính pháp lý và tính rõ ràng của thông tin giao dịch.
- Trường hợp doanh nghiệp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài phải được đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
- Điều kiện áp dụng tiếng Việt không dấu trên hóa đơn
- Doanh nghiệp chỉ được phép sử dụng tiếng Việt không dấu trong trường hợp hệ thống phần mềm tự in hóa đơn, phần mềm hóa đơn điện tử hoặc phần mềm kế toán của doanh nghiệp chưa đáp ứng được việc gõ tiếng Việt có dấu.
- Việc viết tiếng Việt không dấu phải đảm bảo nguyên tắc không làm người đọc hiểu sai lệch bản chất, nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, không gây nhầm lẫn về tên hàng hóa, dịch vụ, tên người mua, người bán hoặc địa chỉ các bên.
- Các chữ cái không dấu được sử dụng phải tuân thủ bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn và các ký tự Latinh thông dụng.
- Thủ tục đăng ký sử dụng tiếng Việt không dấu với cơ quan thuế
- Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng tiếng Việt không dấu trên hóa đơn phải làm văn bản thông báo hoặc đăng ký gửi lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế).
- Nội dung văn bản đăng ký cần nêu rõ lý do khách quan (do giới hạn của phần mềm, hệ thống công nghệ thông tin) và cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, không gây nhầm lẫn của các nội dung không dấu trên hóa đơn.
- Cơ quan thuế sẽ xem xét tính hợp lý của hệ thống công nghệ thông tin tại doanh nghiệp để chấp thuận hoặc hướng dẫn điều chỉnh phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi sử dụng
- Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ghi trên hóa đơn không dấu. Nếu phát sinh tranh chấp hoặc sai lệch thông tin do việc không dùng dấu gây ra, doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm giải trình với cơ quan thuế và các cơ quan chức năng liên quan.
- Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động nâng cấp, cải tiến hệ thống công nghệ thông tin, phần mềm kế toán và phần mềm hóa đơn điện tử để chuyển sang sử dụng hoàn toàn tiếng Việt có dấu nhằm hạn chế tối đa rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình lưu trữ, đối chiếu dữ liệu hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 804/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH ABB Automation and Electrification (Việt Nam)
Địa chỉ: Tầng 12, Tòa nhà REE Tower, Số 9 Đường Đoàn Văn Bơ, Phường 12, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.
Mã số thuế: 0315752109.
Trả lời Công văn ngày 07/01/2020 của Công ty về việc đăng ký sử dụng tiếng Việt không dấu trên hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“1. Sửa đổi điểm k Khoản 1 Điều 4 như sau:
“k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
…
Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn.”
Căn cứ Khoản 3 Điều 35 Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định về hiệu lực thi hành:
“3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày khi lập hóa đơn xuất cho khách hàng chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn đến cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn và Công ty không phải đăng ký với Cơ quan thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC. Công ty tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2735/CT-TTHT năm 2016 về đăng ký sử dụng tiếng Việt không dấu trên hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 412/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn về miễn chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử và miễn đóng dấu trên hóa đơn điện tử, miễn chữ ký điện tử trên văn bản thỏa thuận khi phát hiện sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 72822/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng chữ viết tiếng Việt không dấu trên hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2735/CT-TTHT năm 2016 về đăng ký sử dụng tiếng Việt không dấu trên hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 7Công văn 412/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn về miễn chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử và miễn đóng dấu trên hóa đơn điện tử, miễn chữ ký điện tử trên văn bản thỏa thuận khi phát hiện sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 72822/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng chữ viết tiếng Việt không dấu trên hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 804/CT-TTHT năm 2020 về đăng ký sử dụng tiếng Việt không dấu trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 804/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/02/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
