Tổng quan về Công văn 7996/CT-TTHT năm 2017
Công văn 7996/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 18 tháng 08 năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định chính xác các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế TNCN cho nhân viên, đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
1. Quy định về khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay
Đối với khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động, công văn hướng dẫn cách tính thuế TNCN như sau:
- Khoản tiền thuê nhà trả thay tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Phần chi trả hộ vượt quá mức 15% nêu trên sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
2. Quy định về tiền vé máy bay khứ hồi về phép
Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi tiền vé máy bay khứ hồi về phép cho người lao động được áp dụng cụ thể:
- Được miễn thuế TNCN đối với khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán lại) cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài về phép.
- Tần suất áp dụng miễn thuế tối đa là 01 lần/năm.
- Quy định miễn thuế này chỉ áp dụng riêng cho bản thân người lao động; các khoản chi vé máy bay cho thân nhân, gia đình của người lao động đi cùng sẽ không được miễn thuế và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Doanh nghiệp cần có đầy đủ chứng từ như vé máy bay, thẻ lên tàu bay (boarding pass) và hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ để làm căn cứ chứng minh.
3. Quy định về học phí cho con của người lao động
Khoản học phí do người sử dụng lao động chi trả thay cho con của người lao động được xác định như sau:
- Được miễn thuế TNCN đối với khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tập tại Việt Nam, hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tập tại nước ngoài.
- Bậc học được áp dụng miễn thuế kéo dài từ mầm non đến trung học phổ thông.
- Điều kiện bắt buộc: Khoản học phí phải được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ học phí hoặc được ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Trường hợp doanh nghiệp chi tiền trực tiếp cho người lao động tự đóng học phí cho con thì khoản tiền này không được miễn thuế mà phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
4. Quy định về thẻ hội viên và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí
Đối với các khoản chi phí mua thẻ hội viên (như thẻ sân golf, thẻ câu lạc bộ tennis, thẻ phòng tập gym...) hoặc các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ:
- Nếu thẻ hoặc dịch vụ ghi đích danh tên của cá nhân người lao động được hưởng lợi, toàn bộ chi phí này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó.
- Nếu thẻ hoặc dịch vụ được sử dụng chung cho tập thể người lao động hoặc không ghi đích danh cá nhân cụ thể mà phục vụ cho hoạt động chung của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
5. Ý nghĩa và lưu ý thực thi cho doanh nghiệp
Công văn 7996/CT-TTHT là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN. Doanh nghiệp cần lưu ý xây dựng quy chế tài chính, hợp đồng lao động chặt chẽ và lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để bảo đảm tính hợp pháp khi giải trình với cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7996/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Ohgitani Việt Nam
Địa chỉ: L16-12, Vincom Center HCM, 72 Lê Thánh Tôn, Q.1, TP.HCM
MST: 0311570394
Trả lời văn bản số 03/OHGITANI ngày 22/05/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về TNCN:
- Tại Khoản 1 điều 7 quy định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:
a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.
b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.
c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.”
- Tại Khoản 2 Điều 9 quy định các khoản giảm trừ:
“Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
…
c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế.
d) Khoản đóng góp bảo hiểm, đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
đ) Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay).”
Căn cứ Điểm b.2 Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ khai quyết toán:
“b.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:
- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
- Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.
…”
Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp Công ty có nhân viên người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, nếu nhân viên này phải tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân mang quốc tịch (được Công ty mẹ tại nước ngoài nộp thay) thì khoản bảo hiểm bắt buộc này được trừ khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công để tính thuế TNCN. Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay).
Trường hợp nhân viên người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có nhận thu nhập từ nước ngoài thì hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài theo quy định tại Điểm b.2 Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7493/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7494/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7951/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8922/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7493/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7494/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7951/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8922/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7996/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7996/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
