Giới thiệu chung về Công văn 799/CT-TTHT
Công văn 799/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò định hướng, giúp người nộp thuế xác định đúng đối tượng, điều kiện và phương thức áp dụng các chính sách ưu đãi thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Theo tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, để được áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế suất cũng như miễn, giảm thuế, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chí cốt lõi sau:
- Lĩnh vực được ưu đãi đầu tư: Doanh nghiệp phải có dự án đầu tư thuộc các ngành nghề, lĩnh vực được khuyến khích theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (ví dụ: công nghệ cao, bảo vệ môi trường, sản xuất phần mềm, xã hội hóa giáo dục, y tế).
- Địa bàn ưu đãi đầu tư: Dự án đầu tư được thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, hoặc khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao theo quy định của Chính phủ.
- Chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế) với thu nhập từ hoạt động không được hưởng ưu đãi.
2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Văn bản nhấn mạnh các nguyên tắc cơ bản mà doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt để tránh rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế:
- Nguyên tắc tự xác định: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất tương ứng với dự án đó.
- Không áp dụng ưu đãi đồng thời: Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai. Không áp dụng ưu đãi đối với các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi.
3. Hướng dẫn xử lý khi phát sinh thu nhập không được hưởng ưu đãi
Đối với các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thuế như sau:
- Doanh nghiệp phải chủ động phân bổ và hạch toán riêng các khoản thu nhập này để áp dụng mức thuế suất phổ thông (hiện hành là 20%).
- Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế được xác định bằng tổng thu nhập tính thuế nhân với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các điều kiện thực tế của dự án đầu tư (về vốn, công nghệ, địa bàn, ngành nghề) đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hiện hành để áp dụng chính xác hướng dẫn tại Công văn 799/CT-TTHT. Việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi là bắt buộc để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 799/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 02 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH VN Top Vision Industries |
Trả lời văn bản ngày 30/12/2011 của Công ty về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điều 1 Quy chế Khu Chế xuất tại Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 322-HĐBT ngày 18/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định:
“Khu chế xuất là khu công nghiệp tập trung chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và thực hiện các dịch vụ sản xuất hàng xuất khẩu và xuất khẩu được thành lập và hoạt động theo Quy chế này”.
- Tại khoản 2.a điều 15 Quy chế Khu Công nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 192/CP ngày 28/12/1994 của Chính phủ quy định:
“Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào Bên nước ngoài hợp doanh thực hiện nộp thuế lợi tức (nay là thuế TNDN) với mức: 18% lợi nhuận thu được đối với xí nghiệp sản xuất; 12% lợi nhuận thu được đối với xí nghiệp xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm của mình. Xí nghiệp được miễn thuế lợi tức 2 năm kể từ khi kinh doanh có lãi”.
- Căn cứ điểm 7 phần I Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:
“Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (ngày 11 tháng 1 năm 2007) mà có thu nhập từ hoạt động kinh doanh (trừ hoạt động dệt, may) đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu theo quy định tại các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư trong nước, về thuế thu nhập doanh nghiệp thì tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản pháp luật này nhưng thời gian được hưởng ưu đãi không quá năm 2011”.
- Căn cứ điểm 2 công văn số 2348/BTC-TCT ngày 3/3/2009 của Bộ Tài chính về ưu đãi thuế TNDN:
“Từ năm 2012, doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi khác về thuế TNDN (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng tỷ lệ xuất khẩu) thì được lựa chọn và thông báo với cơ quan thuế hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập hoặc theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO (hết năm 2011)”.
Trường hợp của Công ty là doanh nghiệp chế xuất (100% vốn nước ngoài) thành lập theo Giấy phép đầu tư số 091/GPĐT do Ban quản lý các KCX&CN TP.HCM cấp ngày 20/05/1996 hoạt động tại khu chế xuất Linh Trung với chức năng sản xuất các loại khung hình, quà tặng lưu niệm, văn phòng phẩm và các mặt hàng tương tự khác, toàn bộ sản phẩm xuất khẩu. Theo Giấy phép đầu tư, Công ty được áp dụng thuế suất thuế TNDN là 10%, được miễn thuế TNDN trong 04 năm kể từ khi kinh doanh có lãi.
Từ năm 2012, chấm dứt ưu đãi thuế TNDN (miễn, giảm thuế, thuế suất thuế TNDN) do đáp ứng điều kiện ưu đãi về tỷ lệ xuất khẩu, nếu Công ty chọn phương án hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập năm 1996 (Nghị định số 192/CP ngày 28/12/1994) thì Công ty được chuyển sang áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 18% theo diện doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp. Nếu Công ty chọn phương án hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO (hết năm 2011) là Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 và Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 thì Công ty áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 25%.
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết.
|
Nơi nhận: | TUQ.CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 322-HĐBT năm 1991 ban hành Quy chế Khu chế xuất do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Nghị định 192-CP năm 1994 ban hành Quy chế khu công nghiệp
- 3Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn số 2348/BTC-TCT về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 679/CT-TTHT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1145/CT-TTHT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 799/CT-TTHT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 799/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/02/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/02/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra