Tóm tắt Công văn 797/TCHQ-GSQL năm 2018 về hướng dẫn khai báo số quản lý hàng hóa nhập khẩu
Công văn 797/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn người khai hải quan và các cục hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc khai báo số quản lý hàng hóa nhập khẩu trên hệ thống VNACCS/VCIS. Đây là một bước đi quan trọng nhằm phục vụ cho việc triển khai Hệ thống quản lý hải quan tự động tại các cảng biển, cảng hàng không, kho bãi, kho ngoại quan (hệ thống VASSCM), giúp tối ưu hóa quy trình giám sát và thông quan hàng hóa.
Hướng dẫn chi tiết về cách khai báo số quản lý hàng hóa nhập khẩu
Theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, việc khai báo số quản lý hàng hóa nhập khẩu được thực hiện cụ thể như sau:
- Đối với hàng hóa nhập khẩu có vận đơn: Người khai hải quan phải thực hiện khai báo số quản lý hàng hóa nhập khẩu tại chỉ tiêu thông tin "Số vận đơn" trên tờ khai hải quan nhập khẩu. Cú pháp và định dạng khai báo phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của Tổng cục Hải quan để hệ thống tự động kiểm tra, đối chiếu.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu không có vận đơn hoặc trường hợp đặc biệt: Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức tạo và khai báo mã số quản lý hàng hóa tự động thông qua hệ thống của cơ quan hải quan, đảm bảo mọi lô hàng nhập khẩu đều được định danh và giám sát chặt chẽ.
- Nguyên tắc định danh duy nhất: Mỗi số quản lý hàng hóa nhập khẩu được cấp hoặc khai báo là duy nhất cho một lô hàng, giúp định vị chính xác hàng hóa trong suốt quá trình từ khi xếp dỡ tại cảng đến khi hoàn thành thủ tục hải quan và đưa ra khỏi khu vực giám sát.
Quy trình đối chiếu và xử lý thông tin trên hệ thống tự động
Việc áp dụng số quản lý hàng hóa nhập khẩu giúp tự động hóa tối đa khâu kiểm tra hồ sơ và giám sát thực tế:
- Hệ thống tự động đối chiếu dữ liệu: Khi người khai hải quan truyền tờ khai, hệ thống VNACCS/VCIS sẽ tự động đối chiếu số quản lý hàng hóa nhập khẩu đã khai báo với thông tin bản khai hàng hóa (e-Manifest) do hãng tàu hoặc đại lý giao nhận gửi đến hệ thống một cửa quốc gia.
- Xử lý khi có sai lệch thông tin: Trường hợp thông tin khai báo không khớp đúng với hệ thống e-Manifest, hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo lỗi. Người khai hải quan phải chủ động liên hệ với hãng tàu, đại lý giao nhận hoặc cơ quan hải quan để thực hiện điều chỉnh, sửa đổi thông tin bản khai hàng hóa hoặc tờ khai hải quan theo đúng quy định pháp luật trước khi tiếp tục làm thủ tục.
Trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thực hiện
Để đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt, Công văn quy định rõ trách nhiệm của từng đối tượng:
- Đối với người khai hải quan: Có trách nhiệm khai báo đầy đủ, chính xác số quản lý hàng hóa nhập khẩu theo đúng hướng dẫn. Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực và chính xác của các thông tin đã khai báo trên hệ thống.
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi: Sử dụng thông tin số quản lý hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan hải quan phê duyệt trên hệ thống VASSCM để thực hiện việc cho phép hàng hóa qua khu vực giám sát, đảm bảo không để xảy ra tình trạng ùn tắc hoặc đưa hàng ra khỏi cảng khi chưa hoàn thành thủ tục hải quan.
- Đối với cơ quan hải quan các cấp: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện khai báo đúng quy định. Đồng thời, giám sát chặt chẽ việc vận hành hệ thống, kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thực tế tại địa bàn quản lý.
Việc ban hành Công văn 797/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa dữ liệu đầu vào, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu của cộng đồng doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 797/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Để giải quyết vướng mắc việc khai báo số quản lý hàng hóa nhập khẩu kèm tờ khai hải quan tại một số Cục Hải quan địa phương trong khi triển khai thực hiện Quyết định số 2061/QĐ-BTC ngày 13/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc áp dụng thí điểm quản lý, giám sát hải quan tự động đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tổng cục Hải quan giải thích hướng dẫn khai báo số quản lý hàng hóa nhập khẩu trên phần mềm khai báo hải quan điện tử miễn phí (tải về từ địa chỉ website Hải quan Việt Nam customs.gov.vn) như sau:
1. Trường hợp hàng hóa gửi qua đại lý giao nhận (forwarder) phát hành vận đơn thứ cấp (HAWB) thực hiện khai báo như sau:
- Tại ô “1.26 số vận đơn”: Khai Số vận đơn thứ cấp;
- Tại ô “1.30 Ký hiệu và Số hiệu”: Khai thông tin cho từng Vận đơn chủ theo cách thức như sau: ##XYYYYNNNNNNNNNNN##. Mỗi vận đơn chủ khai cách nhau dấu “;”;
Trong đó: ##: Là ký hiệu bắt đầu và kết thúc cho 1 thông tin Vận đơn chủ;
X: Là số thứ tự tương ứng với thứ tự của số vận đơn thứ cấp thuộc Vận đơn chủ này đã khai ở Ô số vận đơn;
YYYY: Là năm phát hành Vận đơn chủ;
NNNNNNNNNNN: Số của Vận đơn chủ.
Ví dụ: Trường hợp có 3 vận đơn thứ cấp với số lần lượt là:
VANDONTHUCAP1, VANDONTHUCAP2, VANDONTHUCAP3 và 2 vận đơn chủ VANDONCHU1, VANDONCHU2. Trong đó VANDONCHU1 sẽ bao gồm VANDONTHUCAP1, VANDONTHUCAP2, VANDONCHU2 bao gồm VANDONTHUCAP3 thì khai báo như sau:

3. Trường hợp hàng hóa gửi trực tiếp hãng hàng không phát hành Vận đơn chủ (MAWB) (không có vận tải đơn thứ cấp (HAWB):
- Tại ô “1.26 số vận đơn”: Khai số Vận đơn chủ;
- Tại ô “1.30 Ký hiệu và Số hiệu”: Khai thông tin cho từng Vận đơn chủ theo cách thức như sau: ##XYYYY##. Mỗi vận đơn chủ khai cách nhau dấu “;”;
Trong đó:
##: Là ký hiệu bắt đầu và kết thúc cho 1 thông tin Vận đơn chủ;
X: Là số thứ tự của Vận đơn chủ (tương ứng với số thứ tự của Vận đơn chủ đã nhập ở ô “1.26 số vận đơn”);
YYYY: Là năm phát hành Vận đơn chủ.
Ví dụ: Trường hợp có 3 vận đơn chủ, VANDONCHU1, VANDONCHU2 phát hành năm 2016, VANDONCHU3 phát hành năm 2017 và không có vận đơn thứ cấp thì khai báo như sau:

- Trong trường hợp phần mềm đầu cuối có tiện ích cho phép khai báo thành các trường dữ liệu riêng biệt (Số vận đơn chủ, Năm phát hành vận đơn chủ, Số vận đơn thứ cấp) thì phần mềm phải đảm bảo tự động cập nhật và gửi các thông tin đến Hệ thống VNACCS/VCIS theo hướng dẫn nêu trên.
4. Khai báo mã địa điểm tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài:
| Tên kho hàng không | Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến hàng hóa (Nhập khẩu) | Mã địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế đối hàng hóa (Xuất khẩu) |
| ALSC | 01B3A04 | 01B1A04 |
| ACSV | 01B3A03 | 01B1A03 |
| NTCS | 01B3A02 | 01B1A02 |
4. Về nội dung xây dựng chức năng tra cứu “Hàng đã qua khu vực giám sát” trên hệ thống E-Customs V5.
Tổng cục Hải quan ghi nhận, giao Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan chủ trì xây dựng chức năng cho phép cán bộ Hải quan tại Chi cục này có thể tra cứu đối với tờ khai đăng ký tạm nhập và tái xuất tại các Chi cục Hải quan khác trên hệ thống.
Tổng cục Hải quan có ý kiến nêu trên để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn người khai hải quan thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3545/TCHQ-GSQL về việc nghiệp vụ quản lý về Hải quan đối với hàng hóa có xuất xứ Lào nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Quyết định 121/QĐ-TCDT năm 2012 phân quyền khai thác, cập nhật số liệu điện tử trên hệ thống chương trình Quản lý vật tư hàng hóa, kho tàng Dự trữ Nhà nước
- 3Quyết định 1593/QĐ-BTC năm 2017 về thí điểm khai số vận đơn trên tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu để thực hiện quản lý, giám sát hàng hóa tự động do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2196/TCHQ-GSQL năm 2018 về tăng cường quản lý hàng hóa là hành lý, quà biếu, quà tặng từ nước ngoài vào Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1284/GSQL-GQ2 năm 2018 hướng dẫn hình thức khai báo thuê mượn khuôn do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 6312/TCHQ-GSQL năm 2018 về khai báo số quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1285/XNK-XXHH năm 2018 về tính đồng bộ của hàng hóa nhập khẩu do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn số 3545/TCHQ-GSQL về việc nghiệp vụ quản lý về Hải quan đối với hàng hóa có xuất xứ Lào nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Quyết định 121/QĐ-TCDT năm 2012 phân quyền khai thác, cập nhật số liệu điện tử trên hệ thống chương trình Quản lý vật tư hàng hóa, kho tàng Dự trữ Nhà nước
- 3Quyết định 1593/QĐ-BTC năm 2017 về thí điểm khai số vận đơn trên tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu để thực hiện quản lý, giám sát hàng hóa tự động do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 2061/QĐ-BTC năm 2017 về áp dụng thí điểm quản lý, giám sát hải quan tự động đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2196/TCHQ-GSQL năm 2018 về tăng cường quản lý hàng hóa là hành lý, quà biếu, quà tặng từ nước ngoài vào Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1284/GSQL-GQ2 năm 2018 hướng dẫn hình thức khai báo thuê mượn khuôn do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 6312/TCHQ-GSQL năm 2018 về khai báo số quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1285/XNK-XXHH năm 2018 về tính đồng bộ của hàng hóa nhập khẩu do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 797/TCHQ-GSQL năm 2018 về hướng dẫn khai báo số quản lý hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 797/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/02/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
