Tóm tắt Công văn 796/GSQL-GQ1 năm 2016 về thủ tục xuất trả hàng cho người bán
Công văn 796/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan đối với trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa nhưng sau đó phải xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài (người bán) hoặc tái xuất sang nước thứ ba. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình thực hiện thủ tục tái xuất hàng hóa đã nhập khẩu.
- Quy định về mã loại hình tờ khai hải quan khi xuất trả hàng
- Doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất trả hàng hóa cho thương nhân nước ngoài sử dụng mã loại hình B13 (Xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu).
- Mã loại hình này áp dụng cho các trường hợp cụ thể bao gồm: hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài; tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan; hàng hóa là máy móc thiết bị tạm nhập tái xuất phục vụ dự án có thời hạn.
- Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất trả
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định chung về xuất khẩu, đồng thời phải cung cấp các chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa nhập khẩu trước đó.
- Các chứng từ cốt lõi bao gồm: Tờ khai hải quan xuất khẩu mới; Tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu của lô hàng; Văn bản thỏa thuận hoặc thỏa thuận trả lại hàng hóa ký kết với đối tác nước ngoài (nêu rõ lý do trả hàng như hàng lỗi, không đúng quy cách, chủng loại); Hóa đơn thương mại và các chứng từ vận chuyển liên quan.
- Nguyên tắc kiểm tra thực tế hàng hóa tái xuất
- Cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra thực tế hàng hóa trên cơ sở đánh giá rủi ro và các dấu hiệu nghi vấn.
- Trọng tâm của công tác kiểm tra là xác định tính đồng nhất giữa hàng hóa xuất khẩu trả lại với hàng hóa đã nhập khẩu trước đó về chủng loại, số lượng, ký mã hiệu, nhãn mác và các đặc điểm nhận dạng khác.
- Trường hợp hàng hóa còn nguyên niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vận chuyển từ lúc nhập khẩu, việc đối chiếu và thông quan sẽ được tạo điều kiện thuận lợi hơn.
- Chính sách thuế và hoàn thuế đối với hàng xuất trả
- Doanh nghiệp xuất trả hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu có quyền yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với lô hàng tái xuất này, với điều kiện hàng hóa chưa qua sử dụng tại Việt Nam hoặc việc sử dụng chỉ nhằm mục đích kiểm tra, thử nghiệm.
- Thủ tục hoàn thuế hoặc không thu thuế được thực hiện theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về quản lý thuế của Bộ Tài chính (thời điểm năm 2016 áp dụng theo Thông tư 38/2015/TT-BTC).
- Cơ quan hải quan nơi mở tờ khai xuất khẩu phối hợp với cơ quan hải quan nơi nhập khẩu ban đầu để xác minh thông tin, đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng số lượng thực tế xuất trả và tránh gian lận hoàn thuế.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần chủ động lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến quá trình nhập khẩu, kiểm tra chất lượng và thỏa thuận trả hàng để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 796/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan nhận được công văn số IDC/YC16-01 ngày 09/6/2016 của Công ty TNHH DV Hàng hải Đông Dương về việc nêu tại trích yếu. Về việc này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Đề nghị Cục Hải quan TP Hải Phòng căn cứ hồ sơ, chứng từ liên quan đến đề nghị tái xuất hàng hóa của doanh nghiệp (gửi kèm) và quy định tại Khoản 4 Điều 48 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ để thực hiện giám sát hàng hóa tái xuất của Công ty cho đến khi thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng được biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5253/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với xuất trả hàng mượn không lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1153/GSQL-GQ2 năm 2015 về xuất trả hàng lỗi về nhà máy để sửa chữa do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 2374/TCT-CS năm 2016 về hướng dẫn lập hóa đơn khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 442/GSQL-GQ1 năm 2021 hướng dẫn thủ tục xuất trả thiết bị y tế đã qua sử dụng bị thu hồi vì lỗi kỹ thuật và thủ tục nhập khẩu hàng mới để thay thế cho hàng lỗi do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 5253/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với xuất trả hàng mượn không lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Công văn 1153/GSQL-GQ2 năm 2015 về xuất trả hàng lỗi về nhà máy để sửa chữa do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 2374/TCT-CS năm 2016 về hướng dẫn lập hóa đơn khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 442/GSQL-GQ1 năm 2021 hướng dẫn thủ tục xuất trả thiết bị y tế đã qua sử dụng bị thu hồi vì lỗi kỹ thuật và thủ tục nhập khẩu hàng mới để thay thế cho hàng lỗi do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 796/GSQL-GQ1 năm 2016 về thủ tục xuất trả hàng cho người bán do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 796/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/06/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
