Giới thiệu về Công văn 7954/CT-TTHT năm 2017
Công văn 7954/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), tập trung vào việc xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản lợi ích liên quan đến nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động.
Quy định về việc tính thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà trả thay
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo được thực hiện cụ thể như sau:
- Nguyên tắc tính thuế: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo số thực tế chi trả hộ.
- Khống chế mức trần chịu thuế: Số tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo tính vào thu nhập chịu thuế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các trường hợp người sử dụng lao động ký hợp đồng thuê nhà và chi trả trực tiếp cho chủ nhà, hoặc chi trả hộ các khoản chi phí sinh hoạt này cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Hướng dẫn phương pháp xác định thu nhập chịu thuế
Để áp dụng đúng quy định khống chế 15%, doanh nghiệp và người lao động cần thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định tổng thu nhập chịu thuế của người lao động phát sinh tại doanh nghiệp trong kỳ tính thuế (khoản thu nhập này hoàn toàn chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do doanh nghiệp trả thay).
- Bước 2: Tính toán hạn mức 15% của tổng thu nhập chịu thuế đã xác định ở Bước 1.
- Bước 3: So sánh số tiền thuê nhà, điện, nước thực tế chi trả hộ với hạn mức 15% vừa tính được.
- Bước 4: Xác định phần thu nhập chịu thuế tính vào lương: Nếu chi phí thực tế thấp hơn hoặc bằng hạn mức 15%, tính theo số thực tế. Nếu chi phí thực tế cao hơn hạn mức 15%, chỉ tính phần tương đương 15% vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động; phần vượt quá 15% sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động
Văn bản cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Đối với doanh nghiệp (người sử dụng lao động): Có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp chính xác các khoản chi trả hộ về nhà ở, điện, nước cho từng người lao động. Thực hiện khấu trừ thuế TNCN đúng quy định trước khi chi trả thu nhập và thực hiện kê khai, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật.
- Đối với người lao động: Có nghĩa vụ phối hợp với doanh nghiệp để cung cấp thông tin, chứng từ cần thiết và thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm theo đúng thực tế thu nhập nhận được từ các nguồn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7954/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Công Ty TNHH Vietbeko
Địa chỉ: Số 02 Hải Triều, P. Đa Kao, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh (P.02, Tầng 38, Bitexco Tower)
MST 0313518840
Trả lời văn bản số 01-042017/CV ngày 14/04/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:
“1. Khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
a) Nguyên tắc khai thuế
a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế
a.2) Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm. Cụ thể như sau:
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.
Ví dụ 30: Năm 2014 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo quý thì năm 2014 Công ty A thuộc diện khai thuế TNCN theo quý, không phân biệt trong năm 2014 Công ty A thực tế có phát sinh khấu trừ thuế TNCN trên 50 triệu đồng hay dưới 50 triệu đồng.
Ví dụ 31: Năm 2014 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng; tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ tờ khai nào; tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai số 02/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng và Tờ khai 03/KK-TNCN là 50 triệu đồng (hoặc lớn hơn 50 triệu đồng); Các tháng 4 đến tháng 12 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại các Tờ khai 02/KK-TNCN và 03/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng thì Công ty A không phải nộp tờ khai của các tháng 1 và tháng 2. Từ tháng 3 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng.
Ví dụ 32: Năm 2014 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng; tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ tờ khai nào; tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai số 02/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng và Tờ khai 03/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng; các tháng 4 đến tháng 12 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại các Tờ khai 02/KK-TNCN và 03/KK-TNCN đều từ 50 triệu đồng trở lên thì Công ty A không phải nộp tờ khai của các tháng 1 và tháng 2. Từ tháng 3 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế TNCN theo quý và thực hiện khai thuế theo quý từ quý I/2014.
…”.
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp Công ty theo trình bày thuộc diện kê khai và nộp thuế TNCN theo quý kể từ khi thành lập cho đến ngày 31/12/2016. Năm 2017 nếu Công ty thuộc diện kê khai thuế GTGT theo quý thì Công ty kê khai thuế TNCN theo quý, trường hợp Công ty thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng thì Công ty căn cứ vào số thuế TNCN khấu trừ của tháng đầu tiên phát sinh trong năm 2017 để xác định kỳ khai thuế theo tháng hay quý và áp dụng cho cả năm 2017.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4634/CT-TTHT quyết toán Thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4889/CT-TTHT về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4844/CT-TTHT về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8063/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Công văn 4634/CT-TTHT quyết toán Thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4889/CT-TTHT về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4844/CT-TTHT về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 8063/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7954/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7954/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
