Công văn số 794/TC-TCT do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hoạt động đại lý bưu điện. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh từ hoạt động làm đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng cho các đơn vị bưu điện.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân làm đại lý bưu điện thực hiện cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông, bán thẻ điện thoại, tem thư và các dịch vụ khác theo hình thức bán đúng giá quy định của bên giao đại lý để hưởng hoa hồng. Đồng thời, văn bản cũng áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp trong việc hướng dẫn và quản lý thu thuế đối với loại hình dịch vụ này.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Đối với khoản hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động bán đúng giá các dịch vụ bưu chính, viễn thông, đại lý bưu điện thuộc đối tượng không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT.
- Đơn vị giao đại lý (các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông) có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, bao gồm cả phần doanh thu dùng để chi trả hoa hồng cho đại lý.
Chính sách thuế thu nhập đối với hoạt động đại lý
- Đối với đại lý là tổ chức, doanh nghiệp: Khoản thu nhập từ hoa hồng đại lý bưu điện được xác định là doanh thu hoạt động tài chính hoặc thu nhập khác. Doanh nghiệp làm đại lý có trách nhiệm gộp khoản thu nhập này vào tổng thu nhập chịu thuế để tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo thuế suất phổ thông hiện hành.
- Đối với đại lý là cá nhân, hộ kinh doanh: Thu nhập từ hoa hồng đại lý bưu điện thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đơn vị giao đại lý có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế TNCN của cá nhân làm đại lý trước khi thực hiện chi trả hoa hồng theo tỷ lệ phần trăm quy định trên doanh thu hoa hồng.
Quy định về hóa đơn và chứng từ kế toán
- Khi nhận tiền hoa hồng từ bên giao đại lý, các tổ chức làm đại lý bưu điện phải lập hóa đơn theo quy định. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ khoản hoa hồng được hưởng, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi (hoặc gạch chéo) để thể hiện rõ đây là khoản thu nhập không chịu thuế GTGT.
- Đối với các cá nhân làm đại lý không có hóa đơn, bên giao đại lý căn cứ vào hợp đồng đại lý, bảng kê thanh toán hoa hồng và chứng từ chi tiền để hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, đồng thời phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân theo yêu cầu.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn áp dụng thống nhất cho các đối tượng liên quan kể từ ngày ban hành. Các văn bản hướng dẫn trước đây của Tổng cục Thuế hoặc các cục thuế địa phương có nội dung trái với hướng dẫn tại Công văn này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 794/TC/TCT | Hà Nội, ngày 22 tháng 1 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 794 TC/TCT NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 2003 VỀ VIỆC THUẾ ĐỐI VỚI ĐẠI LÝ BƯU ĐIỆN
| Kính gửi: | - Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông |
Thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được Công văn của các đơn vị hỏi về nghĩa vụ thuế của các đại lý thực hiện các dịch vụ bưu điện. Căn cứ mô hình hoạt động của Tổng công ty bưu chính viễn thông, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thống nhất như sau:
1. Về thuế GTGT:
Các đại ký thực hiện các dịch vụ bưu điện theo giá do Bưu điện tỉnh, thành phố quy định, hưởng hoa hồng thì tiền hoa hồng thu được không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Các đại lý bưu điện khi nhận hoa hồng được hưởng phải xuất hoá đơn cho bưu điện tỉnh, thành phố làm chứng từ hạch toán chi phí kinh doanh.
2. Về thuế TNDN:
2.1. Đối với đại lý đa dịch vụ: thực hiện kê khai nộp thuế theo chế độ quy định
2.2. Đối với đại lý đơn dịch vụ như đại lý báo chí, đại lý tem, bì thư; đại lý điện thoại công cộng, đại lý bán thẻ điện thoại; đại lý Internet... thì nộp thuế TNDN theo tỷ lệ là 5% trên toàn bộ khoản hoa hồng được hưởng. Bưu điện tỉnh thành phố có trách nhiệm khấu trừ thuế TNDN trước khi thanh toán cho đại lý và nộp cho NSNN thay cho đại lý. Đối với các đại lý dịch vụ bưu điện có thu nhập bình quân tháng trong năm dưới mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước thì được miễn thuế theo hướng dẫn tại Điểm 6(b), Mục I, Phần Đ Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính.
Để khoản chi trả hoa hồng đại lý dịch vụ bưu điện cho các đại lý nêu trên được coi là khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, Bưu điện các tỉnh, thành phố phải đảm bảo có đầy đủ các chứng từ sau:
+ Hợp đồng đại lý dịch vụ bưu điện
+ Bảng kê doanh thu bán hàng, dịch vụ theo tháng do đại lý thực hiện và hoa hồng đại lý được hưởng có xác nhận của Bưu điện tỉnh, thành phố và bên đại lý.
- Phiếu chi hoa hồng đại lý, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ, nội dung chi (bao gồm thuế TNDN đã khấu trừ), chữ ký của người nhận tiền.
Quy định này được áp dụng sau 15 ngày kể từ ngày ký. Không tính lại đối với những trường hợp trước đây áp dụng tỷ lệ tính thuế TNDN khác với quy định này.
Bộ Tài chính thông báo đề Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông và Cục thuế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương biết, hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
Công văn 794/TC/TCT của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với đại lý bưu điện
- Số hiệu: 794/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/01/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
