Tổng quan về Công văn 79/GSQL-TH về vướng mắc C/O
Công văn 79/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng và chấp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp nhằm thống nhất quy trình thực hiện, giảm thiểu ách tắc trong quá trình thông quan hàng hóa.
- Hướng dẫn xử lý các khác biệt nhỏ trên Chứng nhận xuất xứ (C/O)
- Các khác biệt nhỏ mang tính chất kỹ thuật hoặc lỗi đánh máy không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O, miễn là thông tin trên C/O vẫn phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu và không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Sự khác biệt về đơn vị đo lường, lỗi chính tả trong tên hàng hóa hoặc địa chỉ doanh nghiệp (nếu không làm thay đổi bản chất đối tượng) được xem xét chấp nhận để tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
- Cơ quan hải quan cấp cơ sở không được từ chối C/O một cách tùy tiện đối với các lỗi không ảnh hưởng đến xuất xứ thực tế của hàng hóa, tránh gây phiền hà cho người khai hải quan.
- Quy định về hóa đơn do bên thứ ba phát hành và thông tin trên C/O
- Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba (không phải là nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu), C/O phải thể hiện rõ thông tin này theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) liên quan.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn thứ ba phải được ghi nhận rõ ràng trên ô tương ứng của C/O (thường là ô số 7 hoặc ô số 13 tùy thuộc vào mẫu C/O cụ thể).
- Việc kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn bên thứ ba phải đối chiếu chặt chẽ với các chứng từ vận chuyển và tờ khai hải quan để đảm bảo tính đồng nhất và tính liên tục của lô hàng.
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký, con dấu và thời hạn hiệu lực
- Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được đăng ký và thông báo bởi nước thành viên xuất khẩu cho cơ quan hải quan Việt Nam.
- Thời hạn hiệu lực của C/O phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Hiệp định thương mại tự do áp dụng (thông thường là 12 tháng kể từ ngày cấp).
- Đối với các trường hợp nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh (verification) theo quy định. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa có thể được thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc áp dụng cơ chế bảo lãnh thuế.
- Khuyến nghị thực thi đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương
- Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu thông tin trên C/O với các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan (như hóa đơn, vận đơn, phiếu đóng gói) trước khi truyền tờ khai để phát hiện và khắc phục kịp thời các sai sót về mặt hình thức.
- Các Chi cục Hải quan địa phương cần thực hiện đúng tinh thần hướng dẫn tại Công văn 79/GSQL-TH, tránh việc yêu cầu doanh nghiệp giải trình các chi tiết không cần thiết hoặc kéo dài thời gian thông quan không đúng quy định pháp luật.
- Tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin giữa các bên để giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh, đảm bảo thực thi hiệu quả các cam kết quốc tế về ưu đãi thuế quan mà Việt Nam đã ký kết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam. |
Trả lời công văn Công ty về vướng mắc liên quan đến việc ghi tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực trung bình (RVC trung bình), Cục Giám sát quản lý – Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Hiệp định thương mại hàng hóa Asean và Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công Thương về Thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa Asean thì mỗi mặt hàng phải ghi giá trị hàm lượng khu vực (RVC) cụ thể và chưa có quy định ghi RVC trung bình. Do vậy, C/O đề cập tại công văn là chưa hợp lệ, C/O chưa được xem xét chấp nhận cho hưởng ưu đãi.
Cục Giám sát quản lý trả lời để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 79/GSQL-TH về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 79/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/03/2011
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
