Giới thiệu chung về Công văn 7874/BTC-CST năm 2021
Công văn 7874/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể là trường hợp của Trường Đại học N. Văn bản làm rõ phương pháp xác định thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu, nguyên tắc xác định hành vi vi phạm hành chính về thuế và thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo các quy định pháp luật hiện hành.
1. Căn cứ tính thuế và phương pháp xác định thu nhập tính thuế
Theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, căn cứ tính thuế và phương pháp xác định thu nhập chịu thuế được quy định cụ thể như sau:
- Căn cứ tính thuế: Được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất áp dụng.
- Xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.
- Xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng với các khoản thu nhập khác (bao gồm cả thu nhập nhận được bên ngoài lãnh thổ Việt Nam).
2. Quy định nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với đơn vị sự nghiệp
Đối với các đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN, nếu hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí và thu nhập của hoạt động kinh doanh thì thực hiện kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ cụ thể như sau:
- Đối với dịch vụ: Áp dụng tỷ lệ 5% (bao gồm cả lãi tiền gửi và lãi tiền cho vay). Riêng đối với các hoạt động giáo dục, y tế và biểu diễn nghệ thuật thì áp dụng mức thuế suất dành cho hoạt động khác (2%).
- Đối với kinh doanh hàng hóa: Áp dụng tỷ lệ 1%.
- Đối với hoạt động khác: Áp dụng tỷ lệ 2% (bao gồm cả hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật).
Hướng dẫn áp dụng thực tế đối với Trường Đại học N: Trường hợp Trường Đại học N là đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu. Để xác định doanh thu từ lớp bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục (áp dụng tỷ lệ 2%) hay lĩnh vực khác (áp dụng tỷ lệ 5%) nhằm áp dụng tỷ lệ thuế phù hợp, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Đồng Nai cần lấy ý kiến của Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xác định rõ loại hình của lớp bồi dưỡng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Xác định hành vi vi phạm về thuế và nguyên tắc áp dụng văn bản pháp luật
Việc xử lý và xác định hành vi vi phạm hành chính về thuế đối với đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc áp dụng văn bản theo thời gian: Trường hợp hành vi vi phạm về thuế trên hồ sơ khai thuế năm 2018 và năm 2019 của Trường Đại học N đã xảy ra trước ngày Nghị định số 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, thì việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 129/2013/NĐ-CP.
- Phân loại hành vi vi phạm: Việc xác định hành vi của người nộp thuế là hành vi trốn thuế hay hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp phải căn cứ trực tiếp vào kết quả kiểm tra hồ sơ thực tế của người nộp thuế.
4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
Thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế được phân định rõ ràng theo tính chất của hành vi:
- Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế bao gồm: Vi phạm các thủ tục thuế; Chậm nộp tiền thuế; Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn; Trốn thuế, gian lận thuế.
- Thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế: Được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Thẩm quyền xử phạt đối với hành vi chậm nộp, khai sai, trốn thuế, gian lận thuế: Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế.
- Thẩm quyền của cơ quan thuế: Được thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 14 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7874/BTC-CST | Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2021 |
Kính gửi: Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Đồng Nai.
Bộ Tài chính nhận được công văn số 571-CV/UBKTTU ngày 31/5/2021 của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Đồng Nai đề nghị hướng dẫn thực hiện quy định về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức lớp bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế TNDN đối với dịch vụ giáo dục và đào tạo tại các cơ sở công lập
- Tại Luật thuế TNDN quy định:
“Điều 2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
…
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
Điều 6. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Điều 7. Xác định thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
2. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam.
…
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.”.
- Tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định:
“5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
a) Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật áp dụng mức thuế quy định tại Điểm c Khoản này;
b) Đối với kinh doanh hàng hóa là 1%;
c) Đối với hoạt động khác là 2%.”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Trường Đại học N là đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà Trường hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định nêu trên.
Để xác định doanh thu từ lớp bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục hay lĩnh vực khác để áp dụng tỷ lệ thuế phù hợp, đề nghị Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Đồng Nai lấy ý kiến Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội để xác định loại hình của lớp bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Về xác định hành vi vi phạm về thuế
Căn cứ các quy định tại: Điều 10, Điều 11 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Điều 45 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, trường hợp hành vi vi phạm về thuế trên hồ sơ khai thuế năm 2018, năm 2019 của Trường Đại học công lập N đã xảy ra trước ngày Nghị định số 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi này được thực hiện theo quy định của Nghị định số 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Về việc xác định hành vi của người nộp thuế là hành vi trốn thuế hay là hành vi khai sai phải căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ thực tế của người nộp thuế.
3. Về cơ quan có thẩm quyền
- Tại Luật Quản lý thuế quy định:
“Điều 103. Hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế
1. Vi phạm các thủ tục thuế.
2. Chậm nộp tiền thuế.
3. Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn.
4. Trốn thuế, gian lận thuế.
Điều 109. Thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
1. Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 103 của Luật này thì thẩm quyền xử phạt được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Đối với hành vi quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật này thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế.”.
- Tại Điều 44 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định thẩm quyền của cơ quan thuế.
- Tại Điều 14 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế.
Căn cứ các quy định nêu trên, thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Trên đây là ý kiến của Bộ Tài chính, đề nghị Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Đồng Nai căn cứ quy định của pháp luật có liên quan và hồ sơ, tài liệu cụ thể để đối chiếu thực hiện.
Chân thành cảm ơn sự phối hợp công tác./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 3Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 4Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 5Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 6Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 7Công văn 3086/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3166/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3196/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 7874/BTC-CST năm 2021 về Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 7874/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/07/2021
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Quốc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
