Giới thiệu chung về Công văn 7848/TCHQ-TXNK
Công văn 7848/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất thực hiện chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa trao đổi, thuê, mượn giữa DNCX và thị trường nội địa, cũng như các điều kiện để doanh nghiệp được hưởng chính sách ưu đãi thuế áp dụng cho khu phi thuế quan.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn 7848/TCHQ-TXNK
1. Chính sách thuế đối với hàng hóa thuê, mượn giữa DNCX và doanh nghiệp nội địa
- Thủ tục đối với doanh nghiệp nội địa: Khi doanh nghiệp nội địa cho DNCX thuê, mượn máy móc, thiết bị, khuôn mẫu để phục vụ hoạt động sản xuất, doanh nghiệp nội địa phải thực hiện thủ tục hải quan theo loại hình tạm xuất - tái nhập. Hàng hóa này được miễn thuế xuất khẩu khi tạm xuất và không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập trở lại nội địa (nếu trong thời hạn tạm xuất - tái nhập quy định).
- Nghĩa vụ thuế của DNCX: DNCX thực hiện thủ tục tạm nhập - tái xuất đối với tài sản thuê, mượn từ nội địa để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu, do tài sản này được sử dụng trong khu phi thuế quan.
2. Điều kiện áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan của DNCX
- Yêu cầu về ranh giới địa lý và giám sát: Để được áp dụng chính sách thuế ưu đãi đối với khu phi thuế quan, DNCX phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan. Cụ thể, doanh nghiệp phải có hàng rào cứng ngăn cách với bên ngoài, có cổng/cửa ra vào và hệ thống camera giám sát kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý.
- Hệ quả pháp lý khi không đáp ứng điều kiện: Trường hợp DNCX chưa hoàn thiện hoặc không duy trì được các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan nêu trên, doanh nghiệp sẽ không được hưởng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan và phải thực hiện nghĩa vụ thuế như doanh nghiệp thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu.
3. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho DNCX
- Áp dụng thuế suất GTGT 0%: Hàng hóa, dịch vụ từ thị trường nội địa bán, cung cấp cho DNCX được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật thuế GTGT, bao gồm: có hợp đồng mua bán/cung ứng dịch vụ, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và có tờ khai hải quan đối với hàng hóa.
- Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng thuế suất 0%: Công văn lưu ý các dịch vụ tiêu dùng cá nhân, dịch vụ cung cấp trực tiếp tại nội địa cho DNCX (như dịch vụ đưa đón người lao động, dịch vụ ăn uống, khách sạn, hội nghị) không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất GTGT theo quy định chung.
4. Quản lý và giám sát hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
- Báo cáo quyết toán: DNCX có nghĩa vụ lập và nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu miễn thuế cho cơ quan hải quan theo năm tài chính để đảm bảo tính minh bạch và đúng mục đích sử dụng.
- Xử lý phế liệu, phế phẩm: Khi DNCX thanh lý máy móc, thiết bị hoặc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất vào thị trường nội địa, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng và kê khai, nộp đủ các loại thuế liên quan theo quy định hiện hành.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 7848/TCHQ-TXNK là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho cả cơ quan hải quan và cộng đồng doanh nghiệp. Việc hướng dẫn chi tiết chính sách thuế đối với hoạt động thuê, mượn tài sản và điều kiện giám sát hải quan giúp các DNCX tối ưu hóa quy trình vận hành, tránh rủi ro bị truy thu thuế, đồng thời đảm bảo sự công bằng và chặt chẽ trong công tác quản lý nhà nước về thuế và hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7848/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 11900/HQHP-TXNK ngày 30/8/2019 báo cáo bổ sung chính sách thuế đối với DNCX. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì: Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế.
Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác thuộc đối tượng không chịu thuế.
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì: Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế.
Căn cứ Điều 3 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 thì hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.
Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 thì nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13, Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013, Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ.
1. Về chính sách thuế
Đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng căn cứ các quy định nêu trên, kết quả kiểm tra của giai đoạn trước khi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp Giấy Chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất linh kiện nhựa, sản phẩm điện tử gia dụng, cho thuê văn phòng, nhà xưởng dôi dư” tại xã Đại Bản, huyện An Dương, TP. Hải Phòng và thực tế hoạt động sản xuất xuất khẩu của doanh nghiệp để thực hiện chính sách thuế theo đúng quy định.
2. Về xử phạt vi phạm hành chính
Cục Hải quan TP. Hải Phòng căn cứ vào hồ sơ vụ việc cụ thể, căn cứ vào hành vi vi phạm, tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để xử phạt theo quy định tại Luật xử phạt vi phạm hành chính số 15/2012/QH13, Nghị định số 127/2013/NĐ-CP, Nghị định số 45/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6791/TXNK-CST năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa thuế doanh nghiệp chế xuất gia công do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 7443/TXNK-CST năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa sử dụng tại doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 7576/TXNK-CST năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa sử dụng tại doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 3Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 4Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 5Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 6Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7Công văn 6791/TXNK-CST năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa thuế doanh nghiệp chế xuất gia công do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 7443/TXNK-CST năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa sử dụng tại doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 7576/TXNK-CST năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa sử dụng tại doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 7848/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7848/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
