Công văn 77902/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các quy định về xác định tình trạng cư trú, thu nhập chịu thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế, cũng như nghĩa vụ quyết toán thuế của người lao động nước ngoài.
1. Xác định tình trạng cư trú của người lao động nước ngoài
Việc xác định cá nhân là đối tượng cư trú hay không cư trú tại Việt Nam là bước tiên quyết để áp dụng biểu thuế và phương pháp tính thuế TNCN phù hợp:
- Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật (bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế). Cá nhân cư trú chịu thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện nêu trên. Cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam với thuế suất cố định là 20%.
2. Các khoản thu nhập chịu thuế và không tính vào thu nhập chịu thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định thuế đối với các khoản phúc lợi, phụ cấp mà người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động nước ngoài:
- Tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Vé máy bay khứ hồi về phép: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán lại) cho người lao động nước ngoài về nước phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Quy định này chỉ áp dụng cho bản thân người lao động, không áp dụng cho người thân đi cùng.
- Học phí cho con của người lao động nước ngoài: Khoản học phí cho con em của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ trực tiếp cho cơ sở giáo dục (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Trợ cấp chuyển vùng một lần: Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú và làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN theo mức quy định tại hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
3. Nghĩa vụ khai thuế và quyết toán thuế
Người lao động nước ngoài và doanh nghiệp sử dụng lao động cần lưu ý các nghĩa vụ kê khai và quyết toán thuế sau:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động nước ngoài theo đúng diện cư trú đã xác định.
- Quyết toán thuế khi kết thúc hợp đồng hoặc xuất cảnh: Người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế thì có thể ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập hoặc cá nhân khác quyết toán thay nếu được cơ quan thuế chấp thuận theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 77902/CT-HTr | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Julie Sandlau Việt Nam
(Địa chỉ: Km 9 đường Láng Hòa Lạc, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội.)
MST: 0102029255
Trả lời công văn số 0110/2015/CV-TNCN ngày 13/10/2015 của Công ty TNHH Julie Sandlau Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế TNCN, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ tiết a5, Điều 21 Thông tư số 92/2012/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16
…
a.5) Nguyên tắc khai quyết toán thuế đối với một số trường hợp như sau:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 (mười hai) tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.
+ Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày tính đủ 12 (mười hai) tháng liên tục.
+ Từ năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
- Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam nhưng trước khi xuất cảnh chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì có thể ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự cho đơn vị trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định nếu tổ chức, cá nhân đó cam kết chịu trách nhiệm với cơ quan thuế về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân theo quy định. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thu nhập cá nhân trong trường hợp này chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà cá nhân tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.”
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại khoản 1 Điều 1 quy định người nộp thuế.
+ Tại khoản 2 Điều 2 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công.
+ Tại Điều 6 quy định kỳ tính thuế:
“Điều 6. Kỳ tính thuế
1. Đối với cá nhân cư trú
a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.
Ví dụ 3: Ông B là người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam từ ngày 20/4/2014. Trong năm 2014 tính đến ngày 31/12/2014, ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 130 ngày. Trong năm 2015, tính đến 19/4/2015 ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 65 ngày. Kỳ tính thuế đầu tiên của ông B được xác định từ ngày 20/4/2014 đến hết ngày 19/4/2015. Kỳ tính thuế thứ hai được xác định từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015.”
+ Tại khoản 2 Điều 8 quy định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.”
Căn cứ quy định trên, trong năm 2014 Công ty có ký hợp đồng với lao động người nước ngoài thì:
+ Trường hợp trong năm 2014 lao động nước ngoài có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.
+ Trường hợp trong năm 2014 lao động nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.
+ Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
+ Về khai quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài có mặt tại Việt Nam trong năm dương lịch đề nghị Công ty nghiên cứu tiết a5, điểm 3, Điều 21 Thông tư số 92/2012/TT-BTC nêu trên để thực hiện.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Julie Sandlau Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 77270/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân lao động nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 81778/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với lao động người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 81777/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập cá nhân đối với lao động người nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 92/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 110/2008/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 77270/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân lao động nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 81778/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với lao động người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 81777/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập cá nhân đối với lao động người nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 77902/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân lao động người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 77902/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/12/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
