Giới thiệu về Công văn 777/TCT-CS
Công văn 777/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trong quá trình xác định, tính toán và thu nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và quản lý thuế hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về chính sách thu tiền sử dụng đất
Dựa trên các quy định pháp luật về đất đai, Công văn 777/TCT-CS làm rõ các nguyên tắc và phương pháp xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Xác định đối tượng chịu tiền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sang đất ở hoặc đất phi nông nghiệp được giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định.
- Căn cứ tính tiền sử dụng đất: Xác định rõ diện tích đất tính tiền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, giá đất tính tiền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Áp dụng bảng giá đất và hệ số điều chỉnh: Quy định cụ thể về việc áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) trong từng trường hợp cụ thể để tính tiền sử dụng đất, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Hướng dẫn trình tự, thủ tục và thẩm quyền xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số hoặc các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư.
- Xử lý các vướng mắc chuyển tiếp: Giải quyết các trường hợp hồ sơ đất đai được tiếp nhận trước ngày có thay đổi về chính sách giá đất hoặc bảng giá đất mới nhưng chưa được cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền sử dụng đất.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thống nhất trên toàn quốc, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phối hợp liên ngành chặt chẽ: Tăng cường phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và Văn phòng Đăng ký Đất đai để luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai nhanh chóng, chính xác, tránh gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
- Kiểm tra, giám sát hồ sơ nghiêm ngặt: Thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ kê khai, xác định đúng nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất và các giấy tờ hợp pháp liên quan để áp dụng đúng chính sách thu tiền sử dụng đất, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Giải quyết kịp thời vướng mắc: Kịp thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thực tế tại địa phương để báo cáo Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 777/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bắc Kạn
Trả lời Công văn số 19/CT-THNVDT ngày 11/01/2011 của Cục thuế tỉnh Bắc Kạn về chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm a, khoản 1, Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai quy định:
“ Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều này, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được xử lý theo quy định sau:
a. Tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với đất thuộc vùng đã có quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thông (gọi chung là quy hoạch) được xét duyệt mà việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đó và chưa có quyết định thu hồi đất trong trường hợp đất phải thu hồi thì được cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng nhưng diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất không vượt quá hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; đối với diện tích đất ở ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng đất có nguồn gốc không phải là đất ở tự chuyển mục đích sang làm đất ở và xây dựng nhà ở từ trước ngày 15/10/1993 nay xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, được cấp Giấy chứng nhận đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
Công văn 777/TCT-CS về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 777/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
