Giới thiệu về Công văn 7726/TCHQ-GSQL
Công văn 7726/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, chấn chỉnh và thống nhất công tác xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan tại các chi cục hải quan địa phương. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình thông quan, giảm thiểu thời gian chờ đợi cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
Các nội dung cốt lõi về công tác xác nhận hàng qua khu vực giám sát
Văn bản tập trung chỉ đạo và hướng dẫn chi tiết các biện pháp nghiệp vụ nhằm đảm bảo tính chính xác, kịp thời trong quá trình giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu:
- Quy trình xác nhận trên hệ thống điện tử: Yêu cầu công chức hải quan tại khu vực giám sát thực hiện việc đối chiếu, kiểm tra thông tin hàng hóa trên hệ thống thông tin quản lý của ngành Hải quan. Việc xác nhận hàng qua khu vực giám sát phải được thực hiện ngay khi hàng hóa đủ điều kiện, không được để xảy ra tình trạng tồn đọng hồ sơ gây ách tắc tại cửa khẩu.
- Xử lý sự cố hệ thống công nghệ thông tin: Hướng dẫn cụ thể phương án giải quyết khi hệ thống gặp sự cố kỹ thuật hoặc không thể truyền nhận dữ liệu điện tử. Trong trường hợp này, cơ quan hải quan thực hiện xác nhận thủ công dựa trên hồ sơ giấy tờ hợp lệ và cập nhật ngay thông tin vào hệ thống sau khi sự cố được khắc phục để đảm bảo tính liên tục của dữ liệu.
- Phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và các đơn vị vận hành cảng, kho, bãi trong việc chia sẻ thông tin hàng hóa ra vào. Đảm bảo thông tin về số container, số niêm phong (seal) và tình trạng nguyên vẹn của hàng hóa phải trùng khớp giữa thực tế và chứng từ.
- Trách nhiệm của công chức hải quan giám sát: Xác định rõ trách nhiệm cá nhân của công chức được phân công nhiệm vụ tại khu vực giám sát. Công chức phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc xác nhận, nghiêm cấm các hành vi tự ý đặt ra các thủ tục rườm rà hoặc kéo dài thời gian xử lý gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Việc thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại Công văn 7726/TCHQ-GSQL mang lại nhiều hiệu quả thiết thực:
- Đối với cơ quan hải quan: Giúp chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của công chức trong quá trình thực thi công vụ.
- Đối với doanh nghiệp: Giúp rút ngắn đáng kể thời gian thông quan, giảm chi phí lưu kho bãi, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và logistics.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7726/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.
Trả lời công văn số 1691/HQĐNa-GSQL ngày 05/8/2015 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về vướng mắc “Trường hợp tờ khai XNK tại chỗ không thuộc tờ khai hải quan phải xác nhận qua khu vực giám sát, tuy nhiên khi tra cứu tờ khai xác nhận/ chưa xác nhận qua khu vực giám sát trên hệ thống Ecustoms V5 vẫn đưa vào gây nhầm lẫn khó khăn trong việc tra cứu, thống kê”:
Tiêu chí 1.69 tại Phụ lục 2 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã hướng dẫn: “Trường hợp nhập khẩu tại chỗ”: khai #&số tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng (11 ký tự đầu). Ví dụ: #&10001234567; tại tiêu chí 2.58. Trường hợp xuất khẩu tại chỗ ghi #&XKTC; Đối với hướng dẫn tại tiêu chí 1.69 hệ thống không đủ căn cứ để xác định tờ khai nhập khẩu tại chỗ.
Tổng cục Hải quan sẽ nâng cấp hệ thống để loại bỏ danh sách tờ khai hải quan XNK tại chỗ theo tiêu chí “số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” (với tờ khai hải quan NK: #&NKTC, tờ khai XK: #&XKTC). Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai hướng dẫn doanh nghiệp khai báo tiêu chí 1.69 như sau: #&NKTC#& số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng.
2. Về vướng mắc “Tờ khai hải quan hủy sau thông quan, hiện nay chương trình Ecustoms V5 vẫn đưa vào danh sách tờ khai theo dõi xác nhận qua khu vực giám sát, gây khó khăn và nhầm lẫn trong việc thống kê, theo dõi”:
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai sử dụng chức năng “O.Hủy tờ khai sau thông quan” để thực hiện hủy tờ khai trên hệ thống Ecustoms V5.
3. Về vướng mắc “Hiện trên hệ thống Ecustoms V5 cho phép tra cứu tờ khai hải quan chưa xác nhận qua khu vực giám sát chỉ giới hạn trong khoản thời gian 30 ngày”:
Do dữ liệu của các đơn vị là rất lớn, Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai chỉ tra cứu dữ liệu trong vòng 30 ngày. Trong trường hợp lớn hơn 30 ngày đề nghị đơn vị lặp lại nhiều lần.
4. Về vướng mắc “Hiện tờ khai hải quan vận chuyển độc lập chưa tra cứu được trên hệ thống Ecustoms V5, do đó việc theo dõi các lô hàng xuất khẩu từ kho ngoại quan ra nước ngoài gặp khó khăn, không thể theo dõi thống kê được còn bao nhiêu tờ khai hải quan chưa được hải quan cửa khẩu xuất thực hiện BIA”:
Việc tra cứu bao nhiêu tờ khai hải quan chưa được xác nhận hàng đến trên hệ thống thực hiện bằng nghiệp vụ BIA, tuy nhiên có thể thực hiện bằng nghiệp vụ ITF trên Hệ thống VNACCS, không cần xây dựng chức năng trên Hệ thống Ecustoms V5.
5. Về vướng mắc “Đối với các tờ khai xuất khẩu đóng chung container, hoặc có tờ khai chính và các tờ khai nhánh có tình trạng Hải quan cửa khẩu xuất chỉ xác nhận đã qua khu vực giám sát trên tờ khai chính, các tờ khai nhánh không xác nhận dẫn đến không theo dõi đầy đủ”:
Việc xác nhận hàng qua khu vực giám sát đối với tờ khai hải quan đóng chung container, các tờ khai nhánh, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 6376/TCHQ-GSQL ngày 14/7/2015 v/v hướng dẫn thủ tục đối với hàng hóa đóng ghép chung container, theo đó Chi cục hải quan cửa khẩu sử dụng chức năng “C.Xác nhận container qua KVGS với mã vạch (tờ khai chung container)” để thực hiện việc xác nhận hàng qua khu vực giám sát hải quan.
6. Về kiến nghị “Quy định rõ trách nhiệm, thời gian thực hiện của từng cá nhân, đơn vị hải quan cửa khẩu đối với công tác xác nhận hàng qua khu vực giám sát hải quan”:
Theo quy định hiện nay, công chức hải quan tại các loại hình cửa khẩu sử dụng máy đọc mã vạch kiểm tra thông tin mã vạch in trên Danh sách container, Danh sách hàng hóa, Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển; kiểm tra, đối chiếu thông tin trên phần mềm đọc mã vạch với Danh sách container, Danh sách hàng hóa, Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển do người khai hải quan hoặc người vận chuyển xuất trình; đồng thời xác nhận hàng qua khu vực giám sát hải quan. Trường hợp mã vạch gặp sự cố hoặc chưa được trang bị, công chức hải quan nhập số tờ khai trên hệ thống để thực hiện việc kiểm tra và xác nhận.
Theo thiết kế của hệ thống, khi xác nhận hàng qua khu vực giám sát bằng mã vạch hoặc trực tiếp trên hệ thống, hệ thống sẽ tự động ghi nhận thông tin ngày giờ, đơn vị hải quan cửa khẩu, mã công chức hải quan thực hiện xác nhận hàng qua khu vực giám sát. Như vậy, việc theo dõi trách nhiệm, thời gian thực hiện được thực hiện trên hệ thống, không cần có văn bản quy định trách nhiệm, thời gian thực hiện đối với công tác xác nhận hàng qua khu vực giám sát.
7. Về kiến nghị xây dựng chương trình để doanh nghiệp có thể tự tra cứu tình trạng tờ khai đã xác nhận qua khu vực giám sát của doanh nghiệp qua website của Tổng cục Hải quan:
Hiện nay Hệ thống chưa có chức năng cho phép doanh nghiệp tra cứu tình trạng tờ khai đã được xác định hàng qua khu vực giám sát chưa, Hệ thống chưa trả cho doanh nghiệp kết quả thông báo tờ khai đã được xác nhận hàng qua khu vực giám sát sau khi công chức hải quan xác nhận trên hệ thống. Tổng cục Hải quan ghi nhận kiến nghị này của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai để sớm nghiên cứu bổ sung chức năng trên Hệ thống.
Tổng cục Hải quan trả lời nội dung trên để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai biết thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1295/GSQL-GQ1 năm 2015 về xác nhận hàng qua khu vực giám sát trên tờ khai hải quan xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 390/GSQL-GQ3 năm 2016 xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 4735/BTC-TCHQ năm 2016 xác nhận hàng chuyển phát nhanh đưa qua khu vực giám sát do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6376/TCHQ-GSQL năm 2015 hướng dẫn thủ tục đối với hàng hóa đóng ghép chung Container do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1295/GSQL-GQ1 năm 2015 về xác nhận hàng qua khu vực giám sát trên tờ khai hải quan xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 390/GSQL-GQ3 năm 2016 xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 4735/BTC-TCHQ năm 2016 xác nhận hàng chuyển phát nhanh đưa qua khu vực giám sát do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 7726/TCHQ-GSQL năm 2015 về công tác xác nhận hàng qua khu vực giám sát do Tổng Cục Hải Quan ban hành
- Số hiệu: 7726/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/08/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
