Công văn 7704/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến thủ tục hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Nội dung công văn tập trung làm rõ các điều kiện, hồ sơ và quy trình hoàn thuế nhằm đảm bảo tính thống nhất trong thực thi pháp luật hải quan trên toàn quốc.
1. Đối tượng và điều kiện được hoàn thuế nhập khẩu
Văn bản hướng dẫn chi tiết về các trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp:
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế đã được đưa vào sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu và đã thực tế xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Người nộp thuế có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam và có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu.
- Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam (xuất khẩu tại chỗ) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
2. Hướng dẫn xử lý thuế đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ
Tổng cục Hải quan đưa ra nguyên tắc xử lý thuế cụ thể đối với loại hình xuất khẩu tại chỗ nhằm tránh chồng chéo và thất thu thuế:
- Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng sản phẩm đầu ra được xuất khẩu tại chỗ chỉ được xem xét hoàn thuế nhập khẩu khi người xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan và người nhập khẩu tại chỗ đã thông quan tờ khai hải quan đối ứng.
- Quy trình xác định định mức thực tế sử dụng nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu tại chỗ phải được doanh nghiệp thực hiện chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của số liệu kê khai.
3. Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhập khẩu
Để được cơ quan hải quan giải quyết hoàn trả số thuế nhập khẩu đã nộp, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định pháp luật, bao gồm:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nộp thừa theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư và tờ khai hải quan xuất khẩu sản phẩm đã được thông quan.
- Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hợp đồng gia công, cung ứng dịch vụ liên quan (nếu có).
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đúng quy định quản lý ngoại hối.
- Báo cáo tính toán định mức thực tế sử dụng nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
4. Trách nhiệm thực hiện của Cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp
Văn bản nhấn mạnh vai trò phối hợp và giám sát chặt chẽ giữa các bên trong quá trình xử lý hồ sơ hoàn thuế:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ sổ sách kế toán, chứng từ, hồ sơ kỹ thuật liên quan đến việc sử dụng nguyên liệu nhập khẩu và xuất khẩu sản phẩm để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan.
- Cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu điện tử để giải quyết hoàn thuế kịp thời cho doanh nghiệp, đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao nhằm phòng chống gian lận hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7704/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Đại Tân Việt.
Trả lời công văn số 176/07122010 ngày 7/12/2010 của Công ty Cổ phần Đại Tân Việt về việc hướng dẫn thủ tục hoàn thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm b.5 khoản 5 Điều 112 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính thì: Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu thì sau khi doanh nghiệp sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài; doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với phần doanh nghiệp khác dùng sản xuất sản phẩm và đã thực xuất khẩu nêu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp bán hàng, doanh nghiệp mua hàng thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; doanh nghiệp đã đăng ký và được cấp mã số thuế có hóa đơn bán hàng đối với việc mua bán hàng hóa giữa hai đơn vị;
- Thanh toán hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Trong thời hạn tối đa một năm (tính tròn ba trăm sau mươi năm ngày) kể từ khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư (tính theo ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu) đến khi thực xuất khẩu sản phẩm (tính theo ngày đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu).
Hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 117 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Công ty liên hệ với Cục Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty Cổ phần Đại Tân Việt được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5976/TCHQ-TXNK về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1225/TCHQ-TXNK về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7704/TCHQ-TXNK về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7704/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
